Chất nào tác dụng được với hcl

Các chất nào sau đây có thể tác dụng đ­ược với dung dịch axit HCl:


A.

Fe2O3; Cu; Mg(OH)2; AgNO3

B.

C.

D.

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?


A.

B.

C.

D.

Những chất tác dụng với HCl

Đáp án và lời giải chính xác cho câu hỏi “Những chất tác dụng với HCl” cùng với kiến thức mở rộng về HCl là những tài liệu học tập vô cùng bổ ích dành cho thầy cô và bạn học sinh.

Trả lời câu hỏi: Những chất tác dụng với HCl 

- Axit clohiđric (HCl) là axit một nấc, tức nó có thể phân ly cho ra một ion H+ và một ion Cl−. Khi hòa tan trong nước, H+ liên kết với phân tử nước tạo thành ion hydronium, H3O+.

HCl + H2O → H3O + Cl

- Chính vì khả năng phân ly hoàn toàn trong nước nên nó được xếp vào nhóm axit mạnh và tác dụng được với những chất dưới đây:

+ Kim loại

Các kim loại đứng trước Hydro trong bảng tuần hoàn sẽ tác dụng với HCl, tạo ra muối clorua và giải phóng khí H.

Fe + 2HCl → FeCl2+ H2

6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2↑

+Muối

Axit clohidric tác dụng với muối để tạo ra muối mới và axit mới. Điều kiện phản ứng: axit tạo thành phải yếu hơn HCl, sản phẩm có kết tủa hoặc hình thành chất khí bay lên

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

AgNO3 + 2HCl → AgCl↓ + HNO3

+Bazơ

Sản phẩm tạo thành: muối và nước khi cho HCl phản ứng với bazo

NaOH + HCl → NaCl + H2O

3HCl + Al(OH)3→ AlCl3 + 3H2O

+ Hợp chất có tính oxi hóa

Axit HCl có thể tác dụng với những chất có tính oxy hóa mạnh như K2Cr2O7, KMnO4, MnO2, KClO3,… Trong phản ứng này, chúng đóng vai trò là chất có tính khử mạnh.

6HCl + KClO3 → KCl + 3Cl2↑ + 3H2O

2HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2↑ + H2O

14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2↑ + 7H2O

16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O.

+ Oxit kim loại: Phản ứng với một số oxit kim loại như CuO, Al2O3, Fe3O4 tạo thành muối và nước

Hãy cùng Top lời giải tìm hiểu nhiều hơn về kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về HCl là chất như thế nào nhé!

Kiến thức mở rộng về HCl

-  Acid hydrochloric (tiếng Anh: Hydrochloric acid), hay còn gọi là acid muriatic, là một acid vô cơ mạnh, tạo ra từ sự hòa tan của khí hydro chloride (công thức hóa học: HCl) trong nước. Ban đầu, acid này được sản xuất từ acid sulfuric và muối ăn vào thời Phục Hưng, thậm chí từ thời Trung Cổ, sau đó được các nhà hóa học Glauber, Priestley và Davy sử dụng trong các nghiên cứu khoa học của họ. Acid hydrochloric được tìm thấy trong dịch vị, và cũng là một trong những yếu tố gây bệnh loét dạ dày khi hệ thống tự bảo vệ của dạ dày hoạt động không hiệu quả.

2. Các chất không tác dụng được với HCl

- Các kim loại đứng phía sau hydro trong dãy điện hóa như Cu, Au, Ag,…

- Muối không tan: những muối có gốc CO3 hay PO4 (trừ K2CO3, Na2CO3, K3PO4, Na3PO4)

- Nó không tác dụng với tất cả các axit, phi kim, oxit kim loại và oxit phi kim

3. Tính chất hoá học của HCl

- Đổi màu quỳ tím : Với bản chất là 1 axit mạnh, do đó HCl làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ khi tiếp xúc. Đây cũng là đặc điểm nhận dạng rõ ràng nhất của hầu toàn bộ các axit mạnh.

- Là một chất điện ly mạnh

- Có thể tan hoàn toàn ở trong nước và phân ly thành một ion H+ và một ion Cl-. Trong quá trình hòa tan, ion H+ liên kết với H2O tạo nên ion H3O+.

HCl + H2O → H3O+ + Cl–

4. Ứng dụng của HCl

- Những vai trò quan trọng của HCl trong cuộc sống

+ Dùng để tẩy gỉ thép với phổ biến là Axit HCl nồng độ 18%

- Ứng dụng trong sản xuất các hợp chất hữu cơ như vinyl clorua hay dicloroetan để sản xuất PVC hoặc than hoạt tính

+ Sản xuất các hợp chất vô cơ dùng trong xử lý nước thải, muỗi clorua để mạ điện, mạ kẽm clorua cho ngành công nghiệp mạ và sản xuất pin,…

+ Giúp kiểm soát, trung hòa độ pH để điều chỉnh tính bazơ trong dung dịch

- Dùng trong xử lý nước hồ bơi: cân bằng độ pH, diệt khuẩn, tảo, rong rêu, khử trùng,..

- Trong sinh vật: HCl có trong axit gastric được tiết ra từ dạ dày sẽ tạo môi trường axit trong đó với pH từ 1 – 2.

- Ứng dụng trong sản xuất thực phẩm, các thành phần hay chất phụ gia. Các sản phẩm đặc trưng có thể kể đến: fuctose, aspartame, axit citric, thủy phân protein thực vật, lysine và trong điều chế gelatin.

- Ngoài ra, axit clohydric còn được dùng trong xử lý da, vệ sinh nhà cửa hay xây dựng nhà, bơm vào các tầng đá của giếng dầu giúp hòa tan một phần đá, tạo lỗ rỗng lớn hơn,…

- Khi trộn HCl đậm đặc cùng HNO3 đậm đặc theo tỷ lệ mol 1:3 có thể tạo ra hỗn hợp nước cường toan (hòa tan vàng, bạch kim).

5.  Axit clohidric thể hiện tính oxi hóa – khử khi nào

- Axit clohiđric còn được biết đến với tính oxi hóa – khử. Tính oxi hóa – khử của HCl được thể hiện cụ thể dưới đây:

- Axit clohiđric có tính khử: Axit này thể hiện tính khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, …

- Axit clohiđric có tính oxi hóa: Axit này thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại đứng trước H2 

- Axit clohiđric tan hoàn toàn trong nước và phân li ra ion H+ và một ion Cl−.

Axit Clohidric là một axit quan trọng và được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực trong đời sống tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Vậy Axit clohidric là gì? Nó có tính ra sao, các chất tác dụng với HCl có những loại nào? Hợp chất hóa học này được ứng dụng như thế nào vào trong đời sống? Hãy cùng VIETCHEM đi giải đáp những thắc mắc về Axit clohidric qua nội dung bào viết sau đây nhé!

Tổng quan về HCl là gì?

HCl là công thức hóa học của một hợp chất vô cơ có tính axit mạnh có tên axit clohidric. Nó tồn tại dưới hai dạng là lỏng (tạo nên từ sự hòa tan khí hidro clorua trong nước) và khí.

Một số tên gọi khác như axit hidrocloric, axit clohydric, cloran, axit muriatic

Chúng được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dược phẩm, xây dựng, hóa học,… Tuy nhiên, khi sử dụng cần hết sức thận trọng vì nó có khả năng ăn mòn mô con người và gây tổn thương đến các cơ quan hô hấp, mắt, da cùng ruột.

HCl có thể tồn tại dưới dạng lỏng

Tính chất vật lý của hóa chất HCl

  • Ở dạng khí: là chất không màu, có mùi xốc, tan nhiều trong nước tạo thành một dung dịch axit mạnh và nặng hơn không khí.
  • Dưới dạng dung dịch: axit HCl loãng không màu. Khi ở dạng đậm đặc với nồng độ 40% có màu vàng ngả xanh lá và có thể tạo thành các sương mù axit
  • Độ hòa tan trong nước ở 20 độ C: 725 g/l 
  • Trọng lượng phân tử: 36,5 g/mol
  • Có tính dễ bay hơi nhưng không dễ bốc cháy.

Công thức phân tử của axit clohydric 

Các chất tác dụng với HCl? Tính chất hóa học của nó

1. Các chất tác dụng với HCl

Kim loại

Các kim loại đứng trước Hydro trong bảng tuần hoàn sẽ tác dụng với HCl, tạo ra muối clorua và giải phóng khí H.

2HCl + Mg → MgCl2  + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Oxit kim loại

Phản ứng với một số oxit kim loại như CuO, Al2O3, Fe3O4 tạo thành muối và nước

Fe3O4 + 8HCl → 4H2O + FeCl2 + 2FeCl3

6HCl + Al2O3 → 2AlCl3 + 3H2O

2HCl + CuO → CuCl2 + H2O

Muối

Axit clohidric tác dụng với muối để tạo ra muối mới và axit mới. Điều kiện phản ứng: axit tạo thành phải yếu hơn HCl, sản phẩm có kết tủa hoặc hình thành chất khí bay lên

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

2HCl + BaS → BaCl2 + H2S

AgNO3 + 2HCl → AgCl + HNO3

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2

Bazơ

Sản phẩm tạo thành: muối và nước khi cho HCl phản ứng với bazơ

2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O

2HCl + 2NaOH → 2NaOH + H2O

2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + 2H2O

Hợp chất có tính oxi hóa

Axit HCl có thể tác dụng với những chất có tính oxy hóa mạnh như K2Cr2O7, KMnO4, MnO2, KClO3,… Trong phản ứng này, chúng đóng vai trò là chất có tính khử mạnh.

14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O

16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

2HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O

6HCl + KClO3 → KCl + 3Cl2 + 3H2O

Các chất tác dụng với HCl là gì

2. Các chất không tác dụng với HCl

  • Các kim loại đứng phía sau hydro trong dãy điện hóa như Cu, Au, Ag,…
  • Muối không tan: những muối có gốc CO3 hay PO4 (trừ K2CO3, Na2CO3, K3PO4, Na3PO4)
  • Nó không tác dụng với tất cả các axit, phi kim, oxit kim loại và oxit phi kim

3. Tính chất hóa học khác

- Đổi màu quỳ tím: Dung dịch axit clohidric sẽ khiến quỳ tím chuyển đỏ.

- Là một chất điện ly mạnh:

Một chất được gọi là điện ly mạnh nếu nó tan hoàn trong nước và các phân tử hòa tan đều phân ly ra ion. 

HCl là một chất điện ly mạnh vì nó có thể tân hoàn toàn trong nước và phân ly thành một ion Cl- và một ion H+. Trong quá trình hòa tan, ion H+ sẽ liên kết với H2O tạo nên ion H3O+.

HCl + H2O → H3O+ + Cl-

Cách nhận biết HCl

  • Để nhận biết HCl người ta thường sử dụng quỳ tím (sẽ hóa đỏ), sau đó sẽ cho phản ứng với một số chất khác để phân biệt với các axit khác.

Dung dịch HCl sẽ là quỳ tím chuyển đỏ

Ví dụ: Nhận biết HCl, H2SO4, NaOH, BaCl2 khi chỉ dùng quỳ tím. Cho quỳ tím vào từng dung dịch trên: 

Hóa xanh: NaOH

Chuyển sang màu đỏ: H2SO4, HCl (1)

Không đổi màu là BaCl2

  •  Sau đỏ cho dung dịch BaCl2 trên phản ứng với từng chất trong (1)

Sản phẩm tạo ra kết tủa trắng: H2SO4.

Không có hiện tượng: HCl.

Những vai trò quan trọng của HCl trong cuộc sống

  • Dùng để tẩy gỉ thép với phổ biến là Axit HCl nồng độ 18%

Fe2O3 + Fe + 6HCl → 3FeCl2 + 3H2O

Axit clohidric được sử dụng để tẩy gỉ sét thép

  • Ứng dụng trong sản xuất các hợp chất hữu cơ như vinyl clorua hay dicloroetan để sản xuất PVC hoặc than hoạt tính

2CH2=CH2 + 4HCl + O2 → 2ClCH2CH2Cl + 2H2O

Gỗ + HCl + nhiệt → than hoạt tính

  • Sản xuất các hợp chất vô cơ dùng trong xử lý nước thải, muỗi clorua để mạ điện, mạ kẽm clorua cho ngành công nghiệp mạ và sản xuất pin,…
  • Giúp kiểm soát, trung hòa độ pH để điều chỉnh tính bazơ trong dung dịch

OH- + HCl → H2O + Cl-

  • Dùng trong xử lý nước hồ bơi: cân bằng độ pH, diệt khuẩn, tảo, rong rêu, khử trùng,..
  • Trong sinh vật: HCl có trong axit gastric được tiết ra từ dạ dày sẽ tạo môi trường axit trong đó với pH từ 1 – 2.
  • Ứng dụng trong sản xuất thực phẩm, các thành phần hay chất phụ gia. Các sản phẩm đặc trưng có thể kể đến: fructose, aspartame, axit citric, thủy phân protein thực vật, lysine và trong điều chế gelatin.
  • Ngoài ra, axit clohydric còn được dùng trong xử lý da, vệ sinh nhà cửa hay xây dựng nhà, bơm vào các tầng đá của giếng dầu giúp hòa tan một phần đá, tạo lỗ rỗng lớn hơn,…
  • Khi trộn HCl đậm đặc cùng HNO3 đậm đặc theo tỷ lệ mol 1:3 có thể tạo ra hỗn hợp nước cường toan (hòa tan vàng, bạch kim).

HCl dùng trong xử lý nước hồ bơi: cân bằng độ pH, diệt khuẩn, tảo, rong rêu, khử trùng,..

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản HCl

1. Khi sử dụng

  • Cần trang bị đầu đủ các thiết bị bảo hộ như găng tay cau su, kính bảo hộ, khẩu trang, mặt nạ phòng độc,... khi tiếp xúc trực tiếp với HCl.
  • Cần cần thận, tránh tình trạng rơi vãi hóa chất, nếu sự cố xảy ra cần phải dùng nước xối rửa sạch khu vực axit rơi ra.
  • Nếu không may bị axit clohidric rơi, bắn vào người, ta cần nhanh chóng rửa vùng bị bắn axit vào với nước sạch nhiều lần cho đến khi hết cảm giác ngứa. nếu bị bắn HCl vào mặt thì cần đưa nan nhân tới ngay cơ sở y tế kể kịp thời xử lý.

2. Trong bảo quản

  • Cần bảo quản axit clohidric nơi khô thoáng, tránh những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào hoặc nơi ẩm ướt.
  • Kho bãi chứa hóa chất cần đặt xa trung tâm, xa nơi dân sinh hay các nguồn nước sinh hoạt.
  • Nền kho bãi cần được làm bằng vật liệu chịu axit, bên trong kho cần có các biện pháp bảo hộ để tránh nguy cơ rỏ rỉ axit, hay đổ vỡ.
  • Tuyệt đối không bảo quản HCl chung với các chất oxy hóa, các chất dễ cháy (như HNO3 , các hợp chất clorat).
  • Không để HCl tiếp xúc với các kim loại.

Gợi ý địa chỉ mua HCl chất lượng, giá tốt

Nếu bạn đang cần tìm mua axit clohydric HCl đảm bảo chất lượng cũng như giá thành tốt trên thị trường thì không nên bỏ qua công ty VietChem. Tại đây, đang có sẵn axit HCl 30 - 35%, Việt Nam và axit HCl 37%, Trung Quốc đảm bảo chất lượng với giá cả hợp lý cùng nhiều ưu đãi khác. Đến với VietChem, khách hàng có thể yên tâm chọn mua, uy tin của công ty đã được khẳng định trên thị trường, là đối tác của nhiều hãng lớn.

VietChem chuyên cung cấp hóa chất HCl với giá thành tốt

Để được tư vấn, báo giá chi tiết hơn về sản phẩm, quý khách hàng vui lòng gọi đến số hotline 0826 010 010 hoặc truy cập vào website vietchem.com.vn, đội ngũ chuyên viên của chúng tôi luôn sẵn sàng để mang đến hỗ trợ tốt nhất.

Trên đây là những thông tin cơ bản về axit clohydric là gì cũng như các chất tác dụng với HCl là những loại nào và ứng dụng của loại hóa chất này. Nếu bạn đọc còn thắc mắc hay muốn chia sẻ thêm các vấn đề liên quan đến loại hóa chất này có thể để lại bình luận ngay dưới bài viết để VietChem giải đáp sớm nhất.

Tải thêm tài liệu liên quan đến bài viết Chất nào tác dụng được với hcl