Hạt lửa đạn k56 ở vị trí nào của đạn năm 2024

Súng tiểu liên AK trang bị cho một người sử dụng, dùng hỏa lực, lưỡi lê, báng súng để tiêu diệt sinh lực địch.

  • Súng có cấu tạo gọn nhẹ, bắn được cả liên thanh và phát một. Bắn liên thanh là hình thức hỏa lực chủ yếu.
  • Súng AK sử dụng đạn kiểu 1943 do Liên Xô sản xuất và sử dụng đạn kiểu 1956 do Trung Quốc sản xuất, Việt Nam thường gọi là đạn K56. Đạn K56 có 4 loại đầu đạn, đầu đạn thường, đầu đạn vạch đường, đầu đạn xuyên, đầu đạn cháy. Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên.
  • Tầm bắn ghi trên thước ngắm từ 100 – 800m, AKM và AKMS đến 1000m.
  • Tầm bắn hiệu quả 400m.
  • Tầm bắn thẳng với mục tiêu cao 0 là 350m, với mục tiêu cao 1 là 525m.
  • Tốc độ đầu của đầu đạn 710m/s; AKM và AKMS là 715m/s
  • Tốc độ bắn ;
  • Lý thuyết khoảng 600 phát/phút.
  • Chiến đấu: khi bắn liên thanh 100 phát/phút, khi băn phát một 40 phát/phút.

Khối lượng của súng: AK là 3; AKM là 3; AKMS là 3. Khi lắp đủ 30 viên đạn khối luợng của súng tăng 0.

II. Cấu tạo chung của súng và đạn Cấu tạo chung của súng gồm 11 bộ phận:

  • Nòng súng.
  • Bộ phận cò.
  • Bộ phận ngắm.
  • Bộ phận đẩy về.
  • Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng.
  • Ống dẫn thoi và ốp lót tay.
  • Báng súng và tay cầm.
  • Bệ khóa nòng và thoi đẩy.
  • Hộp tiếp đạn.
  • Khóa nòng.
  • Lê.
  • Đồng bộ của súng: Dây sung, túi đựng hộp tiếp đạn, đầu để bắn đạn hơi, thông nòng, ống đựng phụ tùng và phụ tùng các loại.

Cấu tạo chung của đạn có 4 bộ phận:

Vỏ đạn

Hạt lửa

Thuốc phóng

Đầu đạn

III. Tên gọi, tác dụng cấu tạo của súng và đạn

1. Tên gọi, tác dụng cấu tạo của súng

- Nòng súng:

  • Tác dụng làm buồng đốt và chịu áp lực khí thuốc; định hướng bay cho đầu đạn; tạo cho đầu đạn có tốc độ đầu nhất định và làm cho đầu đạn tự xoay tròn quanh trục của nó khi chuyển động.
  • Cấu tạo bằng thép có 4 đường xoắn lượn, khoảng cách đối nhau giữa 2 đường xoắn là 7,62mm. Đầu nòng có ren để lắp vành bảo vệ, khâu bắn đạn hơi, giảm nẩy.

- Bộ phận ngắm: + Tác dụng để ngắm bắn ở các cự ly khác nhau

+ Cấu tạo có đầu ngắm, bệ thước ngắm, thước ngắm và cữ ngắm [du tiêu]

- Hộp tiếp đạn: + Tác dụng để chứa đạn và tiếp đạn

+ Cấu tạo; Thân hộp có mấu trước và mấu sau, nắp đáy hộp , đế lò xo, lò xo và bàn nâng đạn.

- Lê + Tác dung để diệt địch khi đánh gần, dùng thay dao, cưa, kéo cắt dây thép gai.

+ Cấu tạo: cán lê, lưỡi lê, khâu lê

- Phụ tùng của súng:

để tháo lắp, lau chùi và sửa chữa; gồm có đầu thông nòng, chổi bôi dầu, vặn vít, tống chốt, ống đựng phụ tùng, hộp đựng dầu.

2. Tên gọi, tác dụng, cấu tạo của đạn

- Vỏ đạn: + Tác dụng: để liên kết các bộ phận thành viên đạn, chứa và bảo vệ thuốc phóng, hạt lửa, bịt kín buồng đạn không cho khí thuốc phụt ra sau khi bắn.

+ Cấu tạo: Vỏ đạn thường làm bằng đồng thau hay thép mạ đồng, gồm các bộ phận: thân vỏ đạn, cổ vỏ đạn, vai vỏ đạn, đáy vỏ đạn

- Hạt lửa: Tác dụng để phát lửa. Cấu tạo gồm vỏ và thuốc mồi

- Thuốc phóng: Tác dụng để sinh ra áp lực khí thuốc đẩy đầu đạn vận động. Cấu tạo là loại thuốc không khói, dạng hạt nhỏ, từng phiến mỏng hoặc hình trụ.

- Đầu đạn: + Tác dụng để bịt kín nòng súng không cho khí thuốc lọt ra ngoài, sát thương, phá hoại các mục tiêu.

+ Cấu tạo: có vỏ , lõi đầu đạn

+ Có 4 loại đầu đạn: thường, vạch đường, xuyên cháy và đầu đạn cháy

IV. Tháo lắp thông thường

  1. Quy tắc tháo lắp - Người tháo lắp phải nắm vững cấu tạo của súng.

- Trước khi tháo lắp phải thực hiện khám súng.

- Khi tháo lắp phải chọn nơi khô ráo, sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, phương tiện cần thiết.

- Khi tháo lắp phải dùng đúng phụ tùng, làm đúng động tác, không dùng sức để đập, bẩy làm hư súng.

  1. Động tác tháo lắp súng. Tháo súng gồm 7 bước:

- Tháo hộp tiếp đạn và kiểm tra súng

- Tháo ống phụ tùng.

- Tháo thông nòng.

- Tháo nắp hộp khóa nòng.

- Tháo bộ phận đẩy về.

- Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng.

- Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay.

Động tác lắp súng [thực hiện theo quy trình ngược lại, cái nào tháo sau thì lắp trước, tháo trước lắp sau].

- Lắp ống dẫn thoi và ốp lót tay.

- Lắp bệ khóa nòng và khóa nòng.

- Lắp bộ phận đẩy về.

- Lắp hộp khóa nòng và kiểm tra chuyển động của súng.

- Lắp thông nòng.

- Lắp ống phụ tùng.

- Lắp hộp tiếp đạn.

3/ Tháo lắp súng phải chọn nơi khô ráo sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ bàn, bạt, chiếu, ni lông.

4/ Tháo lắp súng phải đúng phụ tùng, đúng thứ tự động tác gặp vướng mắc phải nghiên cứu thận trọng cấm dùng sức mạnh đập bẩy làm hư hỏng súng.

B/ ĐỘNG TÁC THÁO VÀ LẮP SÚNG.

  1. THÁO SÚNG.

1/ Tháo hộp tiếp đạn kiểm tra súng. Bàn tay trái nắm hộp tiếp đạn, giữ súng dựng đứng trên bạt, miệng nòng súng hướng lên trên.

Tay phải nắm hộp tiếp đạn, ngón cái ấn lẫy giữ hộp tiếp đạn đồng thời đẩy hộp tiếp đạn lên lấy ra, gạt cần định cách bắn, sau đó kéo tay kéo bệ khóa nòng về sau kiểm tra súng [chú ý không bóp cò không đóng khóa an toàn].

2/ Tháo ống đựng phụ tùng Tay trái vẫn giữ súng , nhấc súng lên khỏi mặt bàn khoảng 20cm, ngón trỏ tay phải ấn nắp hộp chứa ống phụ tùng rồi lấy ống phụ tùng ra ngoài. Tay trái đặt súng xuống, kết hợp hai tay tháo phụ tùng đặt thứ tự trên bạt.

3/ Tháo thông nòng. Tay trái vẫn giữ súng như khi tháo hộp tiếp đạn, tay phải cầm đuôi thông nòng kéo sang phải rút lên rồi lấy ra.

4/ Tháo nắp hộp khóa nòng Súng đặt trên bạt, miệng nòng súng hướng về trước mặt súng hướng lên trên, tay trái cầm cổ tròn báng súng. Ngón cái tay trái ấn mấu giữ nắp hộp khóa nòng cho mấu tụt vào trong, tay phải nắm nắp hộp khóa nòng nấc lên tháo ra.

5/ Tháo bộ phận đẩy về. Tay trái vẫn giữ súng như cũ tay phải cầm đuôi cốt lò xo đẩy về trước cho rời khỏi rảnh dọc ở hộp khóa nòng, nhấc lên kéo về sau lấy ra.

6/ Tháo bệ khóa nòng và khóa nòng. Tay trái giữ súng như cũ, tay phải nắm bệ khóa nòng kéo bệ khóa nòng về sau hết cở nhấc lên lấy ra khỏi hộp khoá nòng.

Đặt súng xuống bạt mặt súng quay sang phải, tay trái ngửa nắm bệ khóa nòng, tay phải xoay khóa nòng sang trái về sau rút ra khỏi bệ khóa nòng.

7/ Tháo ống dẫn thoi và ốp lót tay trên. Tay trái nắm cổ báng súng, tay phải dùng ống đựng phụ tùng hoặc ngón trỏ xoay lẫy giữ ống dẩn thoi lên môt góc khoảng 45 nhấc ống dẩn thoi lên tháo ra.

II. LẮP SÚNG.

1/ Lắp ống dẫn thoi và ốp lót tay trên. Tay trái nắm cổ báng súng như khi tháo,tay phải lắp dầu ống dẩn thoi vào khâu truyền khí thuốc, ấn ốp lót tay trên xuống hết cữ, tay phải xoay lẫy giữ ốp lót tay xuống.

2/ Lắp bệ khóa nòng và khóa nòng. a. Lăp khóa nòng vào bệ khóa nòng: Tay trái cầm ngữa bệ khóa nòng, tay phải lắp khóa nòng vào lỗ chứa khóa nòng rồi xoay khóa nòng sang tráivề trước

  1. Lắp bệ khóa nòng và khóa nòng vào súng :

Tay trái giữ cổ báng súng ,tay phải cầm ngữa bệ khóa nòng, ngón cái tay phải tỳ vào tai trái khóa nòng để khóa nòng ở phía trước hết cữ, lật úp bệ khóa nòng đưa dầu thoi đẩy vào lỗ chứa thoi đẩy ở bệ thước ngắm, đặt bệ khóa nòng sát ở phía sau hộp khóa nòng, ấn bệ khóa nòng xuống sao cho 2 rãnh trượt ở bệ khóa nòng khớp với gờ trượt ở hộp khóa nòng, đẩy bệ khóa nòng về trước hết cữ.

3/ Lắp bộ phận đẩy về. Tay trái giữ súng như trên, tay phải cầm đuôi cốt lò xo đẩy về lắp đầu bộ phận lò xo đẩy về vào lỗ chứa ở bệ khóa nòng, ấn bộ phận đẩy về về phía trước và lựa cho chân cốt lò xo đẩy về khớp vào rãnh dọc ở hộp khóa nòng.

4/ Lắp nắp hộp khóa nòng và kiểm tra chuyển động của súng.. a. Tay trái giữ súng như cũ, tay phải nắm nắp hộp khóa nòng lắp cho đầu nắp khớp vào khuyết chứa dưới bệ thước ngắm, lòng bàn tay ấn nắp hộp khóa nòng xuống để mấu giữ lọt vào lỗ chứa.

  1. Kiểm tra chuyển động của súng: Tay trái giữ súng như cũ dùng ngón cái tay phải kéo tay kéo bệ khóa nòng về sau hết cỡ, thả ra, làm 2- 3 lần, bệ khóa nòng và khóa nòng chuyển động bình thường, bóp cò, búa đập là được, gạt cần định cách bắn về vị trí khóa an toàn.

BÀI 3: KỸ THUẬT BẮN SÚNG AK – ĐỘNG TÁC BẮN SÚNG AK

A. ĐỘNG TÁC NẰM BẮN

1. Trường hợp vận dụng Trong chiến đấu, thường vận dụng ở địa hình trống trải hoặc có vật che khuất, che đỡ cao ngang tầm người nằm. Trong huấn luyện bắn theo điều kiện của giáo trình hoặc khẩu lệnh của người chỉ huy. 2. Động tác a] Động tác nằm bắn không tỳ - Động tác chuẩn bị bắn

  • Khẩu lệnh: “Mục tiêu..ằm chuẩn bị bắn”
  • Động tác:
  • Động tác chuẩn bị tư thế: Khi nghe dứt khẩu lệnh, quay người về hướng mục tiêu, tay phải nắm ốp lót tay đưa súng về thành tư thế xách súng, nắm tay cao ngang thắt lưng, nòng súng hướng lên trên phía trước hợp với thân người một góc khoảng 450 [thực hiện 3 cử động]: Cử động 1: Chân phải bước lên một bước dài theo hướng mũi bàn chân phải, chân trái dùng mũi bàn chân làm trụ xoay gót sang trái để người quay theo hướng mũi bàn chân phải. Cử động 2: Chống bàn tay trái xuống đất trước mũi bàn chân phải cách khoảng 20cm, mũi bàn tay chếch về bên phải phía sau. Đặt cánh tay trái xuống đất, khuỷu tay ở phía trước, cách hướng bàn chân phải khoảng 15cm, đặt gối trái và đùi trái xuống đất. Cử động 3: Tay phải lao súng về phía trước, đồng thời bàn tay trái lật ngửa đỡ ốp lót tay, khoảng dưới khung thước ngắm [tay kéo bệ khóa nòng hướng lên trên]. Chân phải duỗi thẳng về sau, người nằm úp xuống đất, hai chân mở rộng bằng vai hai mũi bàn chân hướng sang hai bên. Người nằm chếch so với hướng bắn một góc khoảng 30o.
  • Động tác chuẩn bị súng, đạn Tay phải tháo hộp tiếp đạn không có đạn ở súng ra trao cho tay trái, tay trái dùng ngón giữa và ngón đeo nhẫn kẹp giữ hộp tiếp đạn vào bên phải ốp lót tay, cửa hộp tiếp đạn quay vào người, sống hộp tiếp đạn quay xuống đất. Nghiêng người sang trái, tay phải mở túi đựng lấy hộp tiếp đạn có đạn lắp vào súng. Tay phải dùng ngón cái gạt cần định cách bắn về vị trí bắn, kéo bệ khóa nòng về sau hết cữ rồi thả đột nhiên để bệ khóa nòng lao về phía trước đẩy viên đạn thứ nhất vào buồng đạn, dùng ngón trỏ gạt cần định cách bắn về vị trí khóa an

toàn. Cất hộp tiếp đạn không có đạn vào túi đựng hộp tiếp đạn. Tay phải về nắm tay cầm, ngón trỏ duỗi thẳng đặt ngoài vành cò, mắt quan sát mục tiêu.

  • Động tác bắn
  • Khẩu lệnh: “Bắn”
  • Động tác: Gồm Gương súng, ngắm, bóp cò. Trước khi giương súng phải lấy thước ngắm.
  • Động tác lấy thước ngắm Trường hợp lấy thước ngắm ban ngày: Tay phải dùng ngón trỏ và ngón cái bóp núm cữ thước ngắm, dịch chuyển sao cho mép trước núm cữ thước ngắm trùng với vạch ngang dưới chữ số thước ngắm đã xác định, thả núm cữ ra kiểm tra thấy chắc chắn là được. Trường hợp lấy thước ngắm ban đêm: Bóp núm cữ kéo về sau hết cữ đẩy lên nghe tiếng “Tách” là thước ngắm п hoặc D. Từ thước ngắm п hoặc D bóp núm cữ rồi đẩy nhẹ về trước thả núm cữ ra, đẩy nhẹ về trước thấy bị mắc hay có tiếng kêu “Tách”. Tiếp tục động tác như vậy lần thứ hai ta được thước ngắm 1. Từ thước ngắm 1 trở lên cứ mỗi lần điều chỉnh núm cữ về trước là tăng một thước ngắm.
  • Động tác giương súng Tay trái có thể nắm ốp lót tay dưới hoặc hộp tiếp đạn, tùy theo độ dài ngắn của cánh tay người bắn để chọn cho thích hợp. Nếu nắm ốp lót tay, bàn tay trái ngửa, ốp lót tay dưới nằm trong nòng bàn tay, bốn ngón con khép kín cùng với ngón cái nắm chắc súng tự nhiên, cẳng tay trái áp sát vào bên trái hộp tiếp đạn, cẳng tay hợp với mặt phẳng địa hình một góc khoảng 40-60o. Nếu nắm hộp tiếp đạn, hộ khẩu tay đặt phía sau sống hộp tiếp đạn, các ngón con và ngón cái nắm chắc hộp tiếp đạn. Tay phải gạt cần định cách bắn về vị trí bắn, rồi nắm tay cầm, hộ khẩu tay nắm chính giữa phía sau tay cầm ngón trỏ đặt ngoài vành cò các ngón con còn lại và ngón cái nắm chắc tay cầm. Kết hợp hai tay nâng súng lên đặt phần trên của đế báng súng vào chính giữa hõm vai bên phải, hai khuỷu tay chống chắc xuống đất, má phải của cẳng tay trái áp sát vào má trái của hộp tiếp đạn. Kết hợp hai tay giữ súng chắc và cân bằng trên vai. Nhìn qua đường ngắm, nếu súng chưa đúng hướng thì dịch chuyển cả thân người qua phải hoặc qua trái để điều chỉnh hướng súng vào mục tiêu. Không dùng tay để điều chỉnh hướng súng làm cho tư thế gò bó. Chú ý: Khi giương súng phải bảo đảm các yếu tố: Chắc, đều, bền. Chắc là, hai tay giữ súng, ghì súng chắc vào vai, hai khuỷu tay chống chắc xuống đất, súng và người thành một khối vững
  • Thôi bắn hoàn toàn.
  • Khẩu lệnh: “Thôi bắn, khám súng, đứng dậy”
  • Động tác: Động tác tháo đạn: Khi nghe dứt khẩu lệnh ngón trỏ thả cò súng ra, hai tay hạ súng xuống tay phải tháo hộp tiếp đạn ở súng ra trao cho tay trái, tay trái dùng ngón giữa và ngón đeo nhẫn kẹp giữ hộp tiếp đạn bên phải ốp lót tay. Tay phải dùng ngón cái kéo bệ khóa nòng từ từ về sau, ngón trỏ lướt trên cửa thoát vỏ đạn, ba ngón con khép lại chắn cửa lắp hộp tiếp đạn để đỡ và lấy viên đạn từ trong buồng đạn ra, lắp viên đạn vào hộp tiếp đạn có đạn, lấy hộp tiếp đạn không có đạn lắp vào súng, cất hộp tiếp đạn có đạn vào túi đựng, bóp cò, gạt cần định cách bắn về vị trí an toàn, kéo cữ thước ngắm về vị trí п hoặc D. Động tác đứng dậy thực hiện 3 cử động: Cử động 1: Tay phải nắm ốp lót tay, nghiêng người sang trái, chân trái co lên đầu gối ngang thắt lưng, đồng thời tay phải đưa súng về ốp lót tay đặt trên đùi trái, hộp tiếp đạn quay sang phải. Tay trái thu về bàn tay úp trước ngực. Cử động 2: Dùng sức nâng của tay trái và hai chân nâng người dậy, tay trái xoay mũi bàn tay về trước đồng thời chân phải bước lên một bước ngang bàn tay trái, chân trái duỗi thẳng, dùng sức nâng của tay trái và hai chân nâng người đứng thẳng dậy. Cử động 3: Chân phải dùng gót bàn chân làm trụ xoay mũi bàn chân sang phải một góc khoảng 22,5o. Chân trái đưa lên đặt sát chân phải thành tư thế đứng nghiêm xách hoặc mang súng.
  • Khi vận dụng động tác vọt tiến: Tay phải nắm ốp lót tay đưa súng về sau và gập cánh tay vào trong người, nắm tay cao ngang vai phải, bàn tay ngửa nắm súng, khuỷu tay đặt ngoài súng, hộp tiếp đạn quay sang trái, cẳng tay dưới đặt sát xuống đất. Tay trái thu về sau, bàn tay úp xuống đất và ngang vai trái, chân phải hơi co. Dùng sức của hai tay và chân phải nâng người dậy, đồng thời chân trái bước lên một bước nâng người dậy, chân phải bước lên tiếp tục tiến. b] Động tác nằm bắn có vật tỳ. Thứ tự khẩu lệnh, động tác cơ bản giống động tác nằm bắn không có vật tỳ chỉ khác: Khi giương súng, đặt nòng súng ở phần khâu đeo dây súng lên bệ tỳ, hoặc đặt mu bàn tay trái lên vật tỳ, miệng nòng súng phải cao hơn vật tỳ và nhô ra phía trước vật tỳ ít nhất 5cm.

B. ĐỘNG TÁC QUỲ BẮN.

1. Trường hợp vận dụng Trong chiến đấu, thường vận dụng ở địa hình có vật che khuất, che đỡ cao ngang tầm người ngồi. Trong huấn luyện bắn theo điều kiện của giáo trình hoặc khẩu lệnh của người chỉ huy. 2. Động tác a] Động tác quỳ bắn không tỳ

  • Động tác chuẩn bị bắn
  • Khẩu lệnh: “Mục tiêu..ỳ chuẩn bị bắn”.
  • Động tác:
  • Động tác chuẩn bị tư thế: Khi nghe dứt khẩu lệnh, quay người về hướng mục tiêu, tay phải nắm ốp lót tay đưa súng thành thế xách súng, nắm tay đặt ngang thắt lưng, nòng súng hướng lên trên về trước hợp với thân người một góc khoảng 45o [thực hiện 2 cử động]. Cử động 1: Chân trái bước chếch sang phải một bước, gót bàn chân trái cách mũi bàn chân phải khoảng 20cm sao cho mép phải của bàn chân trái thẳng với mép trái của bàn chân phải. Chân phải dùng mũi làm trụ, xoay gót lên để bàn chân hợp với hướng bắn một góc khoảng 90o. Cử động 2: Tay phải đưa súng về trước, tay trái ngửa đỡ lấy ốp lót tay dưới. Quỳ gối phải xuống đất theo hướng mũi bàn chân phải, mông phải ngồi trên gót bàn chân phải, ống chân trái trắng đứng, đùi trái và đùi phải hợp với nhau một góc khoảng 60o. Sức nặng thân người rơi đều vào 3 điểm: bàn chân trái, đầu gối phải và mũi bàn chân phải, cẳng tay trái đặt trên đùi trái, đế báng súng đặt trên đùi phải.
  • Động tác chuẩn bị súng, đạn Như nằm bắn chỉ khác được thực hiện ở tư thế quỳ.
  • Động tác bắn:
  • Khẩu lệnh: “Bắn”.
  • Động tác: Thứ tự động tác bắn như nằm bắn chỉ khác động tác giương súng Tay trái nắm ốp lót tay hoặc hộp tiếp đạn, tay phải nắm tay cầm, kết hợp hai tay nâng súng lên đặt phần giữa để báng súng vào hõm vai bên phải, khuỷu tay trái tỳ trên gối trái hơi nhô ra phía trước để tăng lực ma sát giữ súng chắc chắn, cánh tay phải mở tự nhiên, người có xu hướng hơi ngả về trước để khi bắn không bị ngã ngửa về sau. Hai tay giữ súng chắc và ghì súng chắc vào vai. Nhìn qua đường ngắm, nếu thấy súng bị sai lệch về hướng thì dịch chuyển bàn chân trái qua phải hoặc qua trái để điều chỉnh cho đúng hướng, không dùng cánh tay để điều chỉnh hướng súng.

Cử động 1: Chân trái bước lên một bước rộng bằng hoặc hơn vai, bàn chân nằm trên trục hướng bắn, mũi bàn chân chếch sang phải một góc khoảng 300 so với trục hướng bắn. Cử động 2: Chân phải dùng mũi bàn chân làm trụ, xoay gót lên sao cho bàn chân hợp với hướng bắn một góc khoảng 900, đồng thời tay phải đưa súng về trước, tay trái ngửa đỡ ốp lót tay [khoảng dưới khung thước ngắm] để báng súng tỳ sát vào sườn bên phải. Sức nặng toàn thân rơi đều vào hai chân.

  • Chuẩn bị súng đạn: Như động tác nằm bắn chỉ khác: Đặt đế báng súng tỳ sát vào sườn bên phải, miệng nòng súng cao ngang ngực.
  • Động tác bắn
  • Khẩu lệnh: “Bắn”.
  • Động tác: thứ tự động tác bắn như nằm bắn chỉ khác động tác giương súng Tay trái nắm ốp lót tay hoặc hộp tiếp đạn, tay phải nắm tay cầm. Kết hợp hai tay nâng súng lên đặt phần dưới đế báng súng vào hõm vai bên phải, cánh tay trên của tay trái khép lại và tỳ sát vào bắp thịt ngực trái để giữ súng đỡ bị rung, cánh tay phải mở tự nhiên, người có xu hướng hơi ngả về trước để khi bắn không bị ngã ngửa về phía sau. Hai tay giữ súng chắc và ghì súng chắc vào vai. Nhìn qua đường ngắm, nếu thấy súng bị lệch về hướng thì dịch chuyển bàn chân trái qua phải hoặc trái để điều chỉnh cho đúng hướng, không dùng cánh tay để điều chỉnh hướng súng.
  • Động tác thôi bắn Thứ tự khẩu lệnh, động tác thôi bắn như động tác nằm bắn chỉ khác động tác về tư thế đứng nghiêm [thực hiện 2 cử động]:
  • Cử động 1: Tay phải đưa lên nắm ốp lót tay, chân trái lấy gót bàn chân làm trụ, xoay mũi bàn chân sang trái một góc hợp với hướng bắn khoảng 22,50.
  • Cử động 2: Chân phải đưa lên đặt sát gót chân trái, đồng thời tay phải đưa súng về thành tư thế đứng nghiêm, mang hoặc xách súng. b] Động tác đứng bắn có vật tỳ Thứ tự khẩu lệnh, động tác cơ bản giống như động tác đứng bắn không có vật tỳ chỉ khác căn cứ vào vật tỳ để vận dụng động tác đứng bắn cho phù hợp.
  • Trường hợp vật tỳ có độ cao vừa phải thì chân trái ở phía trước, tựa sườn trái vào thành vật tỳ, chân phải duỗi thẳng về sau hoặc thực hiện động tác đứng như đứng bắn không tỳ.
  • Trường hợp vật tỳ cao, hai chân mở rộng bằng vai, ngực tựa vào thành vật tỳ sao cho bụng và ngực áp sát vào thành vật tỳ.
  • Khi giương súng, nếu bề mặt vật tỳ hẹp thì chống khuỷu tay trái lên bề mặt vật tỳ, đặt mu bàn tay lên vật tỳ; cánh tay phải mở tự nhiên. Nếu bề mặt vật tỳ có bề rộng thì có thể chống cả hai khuỷu tay lên vật tỳ để bắn cho chắc chắn. 42

Chú ý: Tư thế đứng bắn không tỳ súng luôn rung động nên khi giữ súng ổn định thì mạnh dạn từ từ tăng cò kết thúc phát bắn [loạt bắn] không chờ đến khi súng hết rung động mới kết thúc loạt bắn, phát bắn.

  • Cấu tạo: Gồm có kim hoả lò xo kim hoả, hạt lửa, kíp, liều giữ chậm, chốt an toàn và vòng kéo, phía dưới có vòng ren để liên kết với thân lựu đạn.
  • Chuyển động
    • Lúc bình thường chốt an toàn giữ cần bẩy, không cho cần bẩy bật lên đầu cần bẩy giữ đuôi kim hoả lò xo kim hoả bị ép lại.
  • Khi rút chốt an toàn, đuôi cần bẩy bật lên đầu cần bẩy rời khỏi đuôi kim hoả, lò xo kim hoả bung ra đẩy kim hoả chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt cháy dây cháy chậm từ 3,2÷4,2 s thì phụt lửa vào kíp làm kíp nổ, gây nổ lựu đạn.
  • Giữ gìn bảo quản
    • Không để lẫn lựu đạn với các loại thuốc nổ, đạn và các vật dễ cháy khác.
    • Với lựu đạn mà bộ phận gây nổ để riêng, chỉ khi có lệnh chiến đấu mới được lắp vào lưu đạn.
  • Khi chưa dùng tuyệt đối không được tháo hộp đựng, quá trình mang đeo lựu đạn phải đúng qui định, không được giắt vào thắt lưng hay rút chốt an toàn.
  • Không được để rơi hoặc va chạm mạnh với các vật khác.
  • Khi đóng quân ở nhà dân hay trong doanh trại phải để lựu đạn đúng nơi qui định như tủ, giá. Phải để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để ở khu vực nắng nóng hoặc nơi dễ gây ra cháy nổ.
  • Trước khi dùng phải kiểm tra chất lượng lựu đạn. Chấp hành nghiêm quy tắc bảo đảm an toàn.

II. LỰU ĐẠN CẦN VIỆT NAM

  1. Tính năng kỹ, chiến thuật
  1. Tính năng: Dùng để sát thương sinh lực và phá huỷ một số loại phương tiện kỹ thuật của địch bằng mảnh gang vụn và sức ép khí thuốc.
  1. Số liệu kỹ thuật Số liệu kỹ thuật Lựu đạn cần A Lựu đạn cần B Trọng lượng toàn bộ 500g 410 ÷ 450g

Chiều cao toàn bộ 127mm 117mm Đường kính thân lựu đạn 54mm 49mm Trọng lượng thuốc nổ TNT 50 ÷ 56g 45g Thời gian cháy chậm 3,2 ÷ 4,2s Bán kính sát thương 5m

Chủ Đề