Vở bài tập tiếng việt lớp 2 trang 18 năm 2024

Câu 1 trang 18 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Tô màu vào đám mây chứa từ ngữ chỉ đặc điểm.

Phương pháp:

Em đọc kĩ các từ ngữ và tìm từ chỉ đặc điểm.

Trả lời:

Các từ ngữ chỉ đặc điểm là: trắng muốt, xanh ngắt, mát mẻ, rực rỡ, trong vắt, tươi tốt.

Câu 2 trang 18 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Viết từ ngữ chỉ đặc điểm của cảnh vật:

  1. Mùa xuân
  1. Mùa hạ
  1. Mùa thu
  1. Mùa đông

Phương pháp:

Em dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành bài tập.

Trả lời:

  1. Mùa xuân: nảy lộc, mát mẻ.
  1. Mùa hạ: nắng gắt, nóng nực.
  1. Mùa thu: mát dịu, trong vắt.
  1. Mùa đông: lạnh buốt, gió lớn.

Câu 3 trang 19 VBT Tiếng Việt 2 tập 2 - Chân trời sáng tạo

Câu hỏi:

Viết 1 – 2 câu về sự vật trong mỗi bức tranh sau:

Phương pháp:

Em quan sát kĩ các bức tranh và viết về các sự vật trong đó.

Trả lời:

Đoá hoa nở rực rỡ.

Bầu trời thật trong xanh.

Đồng cỏ xanh tốt

Sachbaitap.com

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Chọn chữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống :

Lời giải chi tiết:

Câu 2

Điền vào chỗ trống các từ chứa tiếng :

  1. - Bắt đầu bằng l : ............................

- Bắt đầu bằng n : ...........................

  1. - Có vần ươc : ................................

- Có vần ươt : ................................

Lời giải chi tiết:

  1. - Bắt đầu bằng l : lá, lược, lạ, là, lễ, len, lội, lên, lây, lan, lụt, lưng,...

- Bắt đầu bằng n: na, nắng, nặng, nâng, nước, nông, nịnh, nương,...

  1. - Có vần ước : tước bỏ, vết xước, nước, nhược điểm, bước đi, trước,...

- Có vần ướt: lần lượt, vượt qua, mượt mà, trượt ngã, ướt áo, lướt sóng,...

Loigiaihay.com

Với giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 Tập 1 trang 17, 18, 19 Bài 8: Cầu thủ dự bị sách Kết nối tri thức với cuộc sống hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong vở bài tập Tiếng Việt lớp 2.

Quảng cáo

Câu 1. [trang 17 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1]: Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình? [đánh dấu ✔ vào ô trống trước đáp án đúng]

☐ Vì gấu con chịu khó đi nhặt bóng.

☐ Vì gấu con đã đá bóng giỏi.

☐ Vì gấu con cố gắng chạy thật nhanh.

Trả lời

☐ Vì gấu con chịu khó đi nhặt bóng.

☑ Vì gấu con đã đá bóng giỏi.

☐ Vì gấu con cố gắng chạy thật nhanh.

Câu 2. [trang 17 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1]: Viết lại lời khen của các bạn dành cho gấu con trong bài đọc.

Trả lời

Gấu con thật giỏi!

Quảng cáo

Câu 3. [trang 17 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1]: Viết lại những tên riêng được viết đúng chính tả.

[Hồng, minh, Hùng, thùy, Phương, Giang]

Trả lời

1. Hồng 2. Hùng 3. Phương 4. Giang

Câu 4. [trang 18 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1]: Viết tên của các bạn học sinh dưới đây theo thứ tự trong bảng chữ cái.

Nguyễn Ngọc Anh

Nguyễn Mạnh Vũ

Phạm Hồng Đào

Hoàng Văn Cường

Lê Gia Huy

[1] ............................

[2] ............................

[3] ............................

[4] ............................

[5] ............................

Quảng cáo

Trả lời

Nguyễn Ngọc Anh

Nguyễn Mạnh Vũ

Phạm Hồng Đào

Hoàng Văn Cường

Lê Gia Huy

[1]Nguyễn Ngọc Anh

[2]Hoàng Văn Cường

[3]Phạm Hồng Đào

[4]Lê Gia Huy

[5]Nguyễn Mạnh Vũ

Câu 5. [trang 18 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1]: Viết họ và tên của em và 2 bạn trong tổ.

[1] .......................................................................................................................................

[2] .......................................................................................................................................

[3] .......................................................................................................................................

Trả lời

[1] Nguyễn Thành Nam.

[2] Hồ Phúc Trí Nguyên.

[3] Hà Nhật Thành.

Quảng cáo

Câu 6. [trang 18 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1]: Viết tên các trò chơi dân gian dưới đây:

........................

........................

........................

........................

Trả lời

bịt mắt bắt dê

chi chi chành chành

nu na nu nống

dung dăng dung dẻ

Câu 7. [Trang 19 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1]: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.

Trả lời

Câu 8. [trang 19 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1]: Viết câu nêu hoạt động trong tranh.

.............

.............

.............

Trả lời

Chúng em chơi bóng bàn

Họ đang đánh cầu lông

Các bạn đang chơi bóng rổ

Câu 9. [trang 19 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 1]: Dựa vào gợi ý, viết 2 – 3 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi em đã tham gia ở trường.

G:

- Hoạt động thể thao hoặc trò chơi em đã tham gia là gì?

- Em tham gia cùng với ai, ở đâu?

- Hoạt động hoặc trò chơi đó diễn ra như thế nào?

- Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó?

Trả lời

Em rất thích chơi cầu lông. Buổi chiều, em cùng anh trai chơi cầu lông ở sân nhà. Em rất vui khi được chơi cầu lông cùng với anh trai.

Tham khảo giải SGK Tiếng Việt lớp 2:

  • Giải SGK Tiếng Việt lớp 2 Bài 8: Cầu thủ dự bị

Xem thêm các bài giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:

  • Bài 9: Cô giáo lớp em
  • Bài 10: Thời khóa biểu
  • Bài 11: Cái trống trường em
  • Bài 12: Danh sách học sinh
  • Bài 13: Yêu lắm trường ơi !

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống [NXB Giáo dục].

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Chủ Đề