Future in the past là gì

past meets the future

is past and future

past and future events

past or future event

the future is the past

future rather than the past

Là một trong những thì thuộc ngữ pháp Tiếng Anh thông dụng, thì tương lai trong quá khứ nhằm nêu lên những ý tưởng, suy đoán hay những dự định xảy ra trong quá khứ. Vậy công thức và cách dùng của loại thì này như thế nào, cùng Monkey tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Ngữ pháp về thì tương lai trong quá khứ

Thi tương lai trong quá khứ diễn tả một dự định trong quá khứ hoặc một hành động xảy ra ở thời điểm tương lai so với một hành động trong quá khứ. Tuy nhiên, hành động này vẫn nằm trong quá khứ.

Thì tương lai trong quá khứ với Would

Công thức:

Loại câu

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

S + would + V + O

He promised he would send a postcard from Egypt. [Anh ấy hứa sẽ gửi một tấm bưu thiếp từ Ai Cập.]

Phủ định

S + would not + V + O

I met Lan yesterday. She said that she would not make a trip to London. [Tôi gặp Lan hôm qua. Cô ấy bảo tôi là cô ấy sẽ không đi London.]

Nghi vấn

Would/ Would not + S + V + O?

Yes, s + would.

No, s + would not.

Would he buy a motorbike? [Anh ấy sẽ mua chiếc xe máy chứ?]

Cách dùng thì tương lai quá khứ:

  • Thì tương lai trong quá khứ với Would dùng để chỉ thói quen trong quá khứ mà hiện tại không còn nữa, thay cho “used to + bare-inf”

Ví dụ: I used to stop at my friend’s class after school, then we would go home together.

  • Thì tương lai trong quá khứ với Would dùng để chỉ sự tự nguyện, sẵn lòng  làm việc gì cho ai đó

Ví dụ: I knew Alice would prepare meal for me.

  • Thì tương lai trong quá khứ với Would dùng để chỉ nói lên sự hứa hẹn phải làm gì cho ai

Ví dụ: He promised he would buy coffee for me.

  • Thì tương lai trong quá khứ với Would dùng để chỉ sự suy đoán 

Ví dụ: I knew she would help his mother with cooking.

Lưu ý: Thì tương lai trong quá khứ với Would [quá khứ của từ will] được dùng để chỉ sự sẳn lòng, tình nguyện hay hứa hẹn, đôi khi là thói quen. 

Thì tương lai trong quá khứ với Be going to

Công thức:

Loại câu

Cấu trúc

Ví dụ

Khẳng định

You/ We/ They + were + going to + V + O

I/ He/ She/ It + was + going to + V + O

Jane said Tom was going to bring his sister with him, but he came alone. [Jane nói Tom sẽ mang em gái của anh ấy đi cùng anh ấy, nhưng anh ẩy đã đi một mình.]

Phủ định

You/ We/ They + weren’t + going to + V + O

I/ He/ She/ It + wasn’t + going to + V + O

I knew you were not going to go to the party. [Tôi biết bạn sẽ không đi dự tiệc.]

Nghi vấn

Were/Was + S + going to + V + O?

Yes, S + were/was. 

No, S + were/was.

Was she going to that concert? [Cô ấy sẽ đến buổi hòa nhạc đó không?]

Yes, she was. [Vâng, cô ấy sẽ đến đó.]

Cách dùng thì tương lai quá khứ:

  • Thì tương lai trong quá khứ với Be going to dùng nói lên kế hoạch, dự định

Ví dụ: Robert said Anna was going to bring her brother with her, but she came alone. [Robert cho biết Anna định đưa anh trai đi cùng nhưng cô ấy đến một mình.]

  • Thì tương lai trong quá khứ với Be going to dùng để nói lên kế hoạch sẽ được thực hiên trong tương lai

Ví dụ: I knew George was going to visit Canada. [Tôi biết George sẽ đến thăm Canada.]

Lưu ý: 

Ở thì tương lai trong quá khứ với Be going to, was/ were going to [quá khứ của to be going to] được sử dụng cho những kế hoạch sẽ được thực hiện.

Xem thêm: Nhận biết 3 thì tương lai cơ bản nhất trong tiếng anh

Bài tập vận dụng thì tương lai quá khứ đơn giản

Bài 1: Cho dạng đúng của động từ gợi ý

  1. I .......... stop at my friend?s class after school, then we would go home together. [shoot]

  2. Robert said Anna .............. bring her brother with her, but she came alone. [fail]

  3.  I knew George was to visit Canada = I knew George .............. visit Canada. [leave]

  4. She ........................ a car but she didn?t have enough money. [call]

  5. David ..................... the wedding but he was really busy. [put]

  6. Lisa ................ you but she didn?t know your number. [help]

  7. If Alice hadn?t had a job in Hanoi, she ............. in Ho Chi Minh City. [send]

Bài 2: Hoàn thành câu bằng cách cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Henry. Good Lord. I forgot you ______ [come] for supper.

  2. The police _____ [charge] me with robbery.

  3. The start of the film was wonderful. I hoped it ____ [get] better, but in fact it got worse as it went on.

  4. I went to bed early as I ____ [leave] for New York the next day.

  5. He was a senseble boy anh she knem he _____ [take] care of him.

  6. You ____ [show] me the photos but we were interrupted.

Bài 3: 

  1. I saw he had a gun, but I didn't think he ______

  2. I knew you ______ the exam. You didn't make any effort!

  3. I lost my passport the day before we ______ for our honeymoon.

  4. Sorry, I ______ you today, but I forgot.

  5. She promised she ______ an end to the situation, but failed to do so.

  6. He asked whether I _______ him, but there was nothing I could do.

  7. He ______ to Iraq, but he came down with an infection before the trip.

  8. That night I was very excited because the next morning I ______ back home on the first train.

  9. I told him not to call me that evening, because I _______ for my finals all night.

  10. I ________ the car, but I thought I didn't really need it and decided not to do it.

Đáp án bài luyện tập

Bài 1:

  1. used to

  2. was going to

  3. was going to

  4. would have bought

  5. would have gone to

  6. would have called

  7. would have been working

Bài 2:

  1. were coming

  2. were going to charge

  3. would get

  4. was leaving

  5. would take

  6. were going to show

Bài 3:

  1. was going to shoot

  2. would fail

  3. were leaving

  4. was going to call

  5. would put

  6. would help

  7. was going to be sent

  8. was going

  9. would be studying

  10. was going to buy

Bài viết trên đã cung cấp đến bạn đọc những kiến thức xoay quanh chủ đề thì tương lai trong quá khứ. Hy vọng qua bài viết trên, các bạn sẽ vận dụng thật tốt.

Video liên quan

Chủ Đề