Ví dụ về phương pháp điều chỉnh luật dân sự

Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự

Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự

Luật Dân sự có đối tượng điều chỉnh riêng, phương pháp điều chỉnh riêng, nguyên tắc hoạt động riêng, nguồn luật riêng. HoaTieu.vn xin nêu rõ chi tiết về đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự 2015 qua bài viết dưới đây.

Các văn bản pháp luật dân sự còn hiệu lực

Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự

1. Khái niệm luật dân sự:

Luật dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật dân sự do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân phi tài sản hoặc có liên quan đến tài sản của cá nhân, pháp nhân và các chủ thể khác, dựa trên nguyên tắc bình đẳng pháp lý, quyền tự định đoạt, quyền khởi kiện dân sự và trách nhiệm tài sản của những người tham gia quan hệ đó.

Với tư cách là một ngành luật trong hệ thống pháp luật nước ta. Luật dân sự điều chỉnh hai nhóm quan hệ cơ bản là: các quan hệ tài sản và các quan hệ nhân thân.

Quan hệ tài sản: là những quan hệ giữa người với người thông qua một tài sản dưới dạng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng hoặc dịch vụ nhằm tạo ra một tài sản nhất định. Quan hệ tài sản là hình thức biểu hiện quan hệ kinh tế. Thông qua quan hệ tài sản quá trình phân phối, trao đổi, lưu thông các tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng và các thành quả khác được thực hiện. Trong đời sống xã hội quan hệ tài sản phát sinh rất đa dạng và do nhiều ngành luật điều chỉnh. Luật dân sự chỉ điều chỉnh quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá tiền tệ với đặc trưng là giá trị tính được bằng tiền đền bù ngang giá. Nhưng cũng có một số quan hệ tài sản không có tính chất đền bù ngang giá như thừa kế, cho, tặng.

Quan hệ nhân thân: là quan hệ giữa người với người không mang tính chất kinh tế, không được tính bằng tiền, nó phát sinh từ một giá trị tinh thần [giá trị nhân thân] của một cá nhân hay một tổ chức và luôn gắn liền với một chủ thể nhất định. Quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự bao gồm các quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản và các quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản.

Quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản là những quan hệ xã hội về những lợi ích tinh thần, tồn tại một cách độc lập không liên quan gì đến tài sản và được quy định là các quyền nhân thân như quyền đối với họ tên, danh dự, nhân phẩm.

Những quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản là những quyền nhân thân có thể làm phát sinh những quyền tài sản như là quyền lao động, quyền tự do kinh doanh, quyền tự do sáng tạo…

3. Phương pháp điều chỉnh Luật dân sự

Phương pháp điều chỉnh luật dân sự chủ yêu dựa vào 3 phương pháp đó là bình đẳng, tự chịu trách nhiệm của các chủ thể và cuối cùng là phương pháp thỏa thuận để đưa ra các giái quyết tốt nhất .

Bình đẳng về địa vị pháp lý: Có nghĩa là không có bấp kỳ sự phân biệt nào về địa vị xã hội, tình trạng tài sản, giời tính và dân tộc... tất cả để được bình đẳng không có sự ưu tiên nào.

Độc lập về tổ chức và tài sản: Tổ chức không có sự phụ thuộc vào quan hệ cấp trên hay cấp dưới, các quan hệ hành chính khác .

Tài sản khi tham gia vào quan hệ pháp luật, cá nhân, tổ chức hoàn toàn độc lập với nhau, không có sự nhầm lẫn hay đánh đồng giữa cá nhân này với tổ chức khác, hay giữa các cá nhân với nhau.

Chế tài trong luật dân sự

Do đối tượng áp dụng của luật dân sự rất rộng và đa dạng vậy nên chế tài trong luật dân sự mang tính đa dạng và theo pháp luật Việt Nam ban hành, hậu quả khác nhau để áp dụng cho từng hành vi, vi phạm tương ứng, tuy nhiên dựa vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà áp dụng chế tài xử pháp khác nhau, chế tài có các mức phạt khác nhau như cải chính, bồi thường thiên tai hay vi phạm đều có các chế tài.

4. Điểm khách nhau giữa luật dân sự và luật hình sự

Có rất nhiều điểu khác nhau giữa hai bộ luật này các bạn cùng tham khảo các điểm khác nhau lớn nhất để hiểu rõ hơn hai bộ luật.

Điểm khác nhau lớn nhất giữa hai luật hình sự và luật dân sự: Luật dân sự là giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân và tổ chức trong đó bên bị thiệt hại có thể nhận bồi thường còn luật hình sự là những quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành quy định những hành vi nguy hiểm cho xã hội là tội phạm và các hình phạt cho các người phạm tội.

Về bản chất luật hình sự và luật dân sự cũng rất khác nhau, luật hình sự mang tính luật công còn luật dân sự lại mang tính luật tư.

Về đối tượng của luật dân sự là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong mối quan hệ xã hội, còn luật hình sự là mối quan hệ xã hội và nhà nước, người phạm tội bị nhà nước phạt tù hoặc xử phạt theo pháp luật của nhà nước đề ra.

Phương pháp điều chỉnh thì luật dân sự dựa trên phương pháp công bằng, bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chủ thể tham gia, phương pháp định đoạn các chủ thể tròn việc tham gia quan hệ dân sự.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của HoaTieu.vn.

Posted on by Civillawinfor

A. YÊU CẦU:

Sinh viên phải tích lũy 17 mục tiêu nhận thức được hướng dẫn trong Đề cương môn học:

– 6 bậc 1

– 5 bậc 2

– 6 bậc 3

Lưu ý: Ngoài các mục tiêu nhận thức trên. Khuyến khích sinh viên hướng tớ́i các mục tiêu nhận thức của riêng mình.

Tìm hiểu thêm ở đây

B. THỜI LƯỢNG:

– 2 tiết lý thuyết [90 phút];

– 2 tiết thảo luận [90 phút]

Tìm hiểu thêm ở đây

B. TÀI LIỆU

– BLDS năm 1995 và BLDS năm 2005

– Nghị quyết 45/2005/QH11 ngày 14-06-2005 về thi hành Bộ luật dân sự năm 2005

– Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật

– Các văn bản khác

– Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập 1 của Đại học Luật Hà Nội năm 2005 – 2008

– Giáo trình Luật dân sự Việt Nam [Phần chung] – Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2002;

– Các tài liệu được định hướng trong cuốn Đề cương môn học dành cho vấn đề 1 – Modul1;

– Các bài viết được đăng trên trang thongtinphapluatdansu theo đường link: //phapluatdansu.edu.vn/category/luat-dan-su/lds-qui-dinh-chung/

– Câu hỏi thảo luận dành cho vấn đề :  link1   link2

C. ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG BÀI HỌC

1. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự

1.1. Nội dung 1: Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự

Các quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản trong giao lưu dân sự [Các chủ thể tham gia quan hệ độc lập, bình đẳng, tự nguyện cam kết, thỏa thuận và chịu trách nhiệm tài sản]

1.1.1. Quan hệ tài sản:  Các quan hệ xã hội giữa con người với con người thông qua một tài sản nhất định

*  Đặc điểm:

– Thứ nhất, Quan hệ tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự đa dạng, phong phú:

+ Đa dạng về lĩnh vực: Bao gồm các quan hệ trong trạng thái “tĩnh” [quan hệ xác định một tài sản thuộc về ai? – Quan hệ sở hữu] và trong trạng thái “động” [tài sản là đối tượng các quan hệ trong quá trình trao đổi của giao lưu dân sự – mua bán, tặng cho, thuê, gửi giữ, vận chuyển, gia công…];

+ Đa dạng về đối tượng: vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản; tài sản hiện tại, tài sản hình thành trong tương lai; tài sản vô hình, tài sản hữu hình…

+ Đa dạng về chủ thể: cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và Nhà nước; chủ thể mang quốc tịch Việt Nam, chủ thể mang quốc tịch nước ngoài.

Thứ hai, Quan hệ tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự mang tính ý chí

+ Phản ánh và ghi nhận ý chí của các chủ thể trong quan hệ tài sản: trong xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ;

+ Chịu tác động bởi ý chí của nhà nước – Tính phù hợp với qui định của BLDS: mỗi quan hệ tài sản trong giao lưu dân sự đều chịu một qui chế pháp lý từ nhà nước [quan hệ có đối tượng là tài sản cấm lưu thông, hạn chế chế lưu thông, tự do lưu thông; có đối tượng là bất động sản…].

Thứ ba, quan hệ tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự mang tính chất giá trị và tính được bằng tiền  Tính chất hàng hóa – tiền tệ:

+ Đối tượng của quan hệ tài sản là hàng hóa có giá trị và được xác định thông qua sự trao đổi hàng hóa, chịu sự chi phối của qui luật giá trị;

+ Tính chất hàng hóa của tài sản cũng phụ thuộc vào ý chí của nhà nước. Ví dụ: Quyền sử dụng đất lại chịu những qui định riêng…

– Thứ tư,  Quan hệ tại sản thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự có tính chất đền bù tương đương trong trao đổi

+ Chủ thể trong một quan hệ tài sản cụ thể để hưởng dụng một tài sản thì phải chấp nhận một sự đền bù ngang giá trị – Đổi một giá trị tương đương và ngược lại;

+ Cùng một tài sản nhưng trong những quan hệ khác nhau, chủ thể khác nhau mức đền bù ngang giá trị là khác nhau;

+ Một số quan hệ tài sản không mang tính chất đền bù ngang giá [không phổ biến]: tặng cho, mượn…

* Câu hỏi thảo luận:

+ Nêu 5 ví dụ về quan hệ tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự;

+ Tìm các ngành luật cũng có đối tượng điều chỉnh là quan hệ tài sản và nêu sự khác biệt với Luật dân sư;

+ Cho các ví dụ về quan hệ tài sản có đối tượng là tài sản vô hình, hữu hình.

1.1.2. Quan hệ nhân thân: Các quan hệ xã hội phát sinh từ một giá trị tình thần gắn liền với một cá nhân hoặc một tổ chức

* Đặc điểm:

– Thứ nhất, quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự luốn gắn liền một chủ thể xác định theo qui định của pháp luật và có thể chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố đạo đức, truyền thống, phong tục, tập quán;

– Thứ hai, về nguyên tắc các quan hệ nhân thân không mang tính giá  trị, không tính được thành tiền;

– Thứ ba, các giá trị tinh thần là đối tượng của quan hệ nhân thân về nguyên tắc không là đối tượng để trao đổi, chuyển dịch;

* Các nhóm quan hệ nhân thân:

– Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản: là các quan hệ nhân thân không mang lại cho chủ thể bất kỳ một lợi ích vật chất nào: danh dự, nhân phẩm, uy tín, tên họ…

– Quan hệ nhân thân gắn với tài sản: là các quan hệ mang lại cho chủ thể những lợi ích vật chất nhất định: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống, cây trồng vật nuôi

* Câu hỏi thảo luận:

+ Nêu 5 ví dụ về quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự;

+ Tìm các ngành luật cũng có đối tượng điều chỉnh là quan hệ nhân thân và nêu sự khác biệt so với Luật dân sự;

+ Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quan hệ nhân thân gắn với tài sản và quan hệ nhân thân không gắn với tài sản.

1.2. Nội dung 2: Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự

Biện pháp, cách thức thông qua đó pháp luật tác động đến các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự

* Đặc điểm:

– Thứ nhất, các chủ thể bình đẳng với nhau trên phương diện pháp lý

+ Điều kiện gắn liền là các chủ thể độc lập về tổ chức và tài sản

+ Không phân biệt thành phần xã hội

+ Không áp đặt quyền uy cho nhau.

– Thứ hai, các chủ thể có quyền tự định đoạt:

+ Xác lập, thực hiện, chấm dứt và nội dung quan hệ phụ thuộc vào sự tùy nghi và theo ý chí của chủ thể;

+ Sự định đoạt có hiệu lực của chủ thể có giá trị bắt buộc đối với tất cả các chủ thể trong quan hệ, được pháp luật tôn trọng và bảo vệ;

+ Quyền định đoạt của chủ thể bị hạn chế vì lợi ích công, quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác.

– Thứ ba, các chủ thể dân sự phải chịu trách nhiệm dân sự khi vi phạm cam kết có hiệu lực hoặc vi phạm các qui định của pháp luật dân sự [chủ yếu là trách nhiệm tài sản]:

+ Nghĩa vụ trong luật dân sự thường là nghĩa vụ tài sản;

+ Người gây thiệt hại có nghĩa vụ bù đắp các tổn thất về vật chất cho người bị thiệt hại [nếu người bị thiệt hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ có yêu cầu];

+ Ngoài trách nhiệm tài sản, chủ thể vi phạm cam kết có hiệu lực hoặc vi phạm các qui định của pháp luật dân sự còn phải thực hiện các trách nhiệm dân sự khác: chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi công khai, đăng tin cải chính….

– Thứ tư, các tranh chấp dân sự được giải quyết theo nguyên tắc thỏa thuận và hòa giải giữa các chủ thể

+ Các chủ thể tự thỏa thuận để giải quyết tranh chấp;

+ Các chủ thể có thể giải quyết qua vai trò hòa giải của các cơ quan, tổ chức, cá nhân do họ thỏa thuận hoặc theo qui định pháp luật [Ví dụ: hòa giải theo thủ tục tố tụng tại Tòa án];

+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết theo trình tự, thủ tục luật định để giải quyết các tranh chấp dân sự mà các chủ thể không có hoặc không thể thỏa thuận hoặc hòa giải.

– Thứ năm, các chủ thể có thể bảo vệ các quyền dân sự theo phương thức kiện dân sự.

* Câu hỏi thảo luận:

+ Phân biệt phương pháp điều chỉnh của luật dân sự với phương pháp điều chỉnh của Luật hành chính, luật hình sự.

2. Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật dân sự Việt Nam – Nội dung 3

* Thời kỳ nhà nước phong kiến [Tham khảo thêm Giáo trình lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam – Đại học Luật Hà nội]:

– Bộ luật Hồng Đức [Nhà Lê];

– Bộ Luật Hoàng Việt luật lệ [nhà Nguyễn]

Tìm đọc trên thư viên trường Đại học Luật  Hà Nội.

* Thời kỳ Pháp thuộc [Tham khảo thêm Giáo trình lịch sử Nhà nước và pháp luật Việt Nam – Đại học Luật Hà Nội]:

– Bộ Dân luật giản yếu Nam Kỳ 1883;

– Bộ Dân luật Bắc kỳ 1931;

– Bộ Dân luật Trung kỳ 1936;

Tìm đọc trên thư viên trường Đại học Luật  Hà Nội.

* Thời kỳ 1945 – 1954 [Tham khảo thêm Giáo trình Luật dân sự Việt Nam – Đại học Luật Hà Nội và các luận án tiến sỹ, sách tham khảo có liên quan];

* Thời kỳ 1954 – 1986 [Tham khảo thêm Giáo trình Luật dân sự Việt Nam – Đại học Luật Hà Nội và các luận án tiến sỹ , sách tham khảo có liên quan];

* Thời kỳ 1986 – 2005 [Tham khảo thêm Giáo trình Luật dân sự Việt Nam – Đại học Luật Hà Nội và các luận án tiến sỹ, sách tham khảo có liên quan];

* Thời kỳ 2005 – nay [Tham khảo thêm Giáo trình Luật dân sự Việt Nam – Đại học Luật Hà Nội và các luận án tiến sỹ, sách tham khảo có liên quan];

* Câu hỏi thảo luận:

+ Xác định các điều kiện chính trị – kinh tế – văn hóa – xã hội đã tác động đến các quan hệ dân sự và pháp luật dân sự ở mỗi thời kỳ;

+ Sự cần thiết cần thiết ban hành Bộ luật dân sự năm 2005 và quan điểm chỉ đạo xây dựng Bộ luật dân sự năm 2005 [Tìm đọc thêm Những vấn đề cơ bản của Bộ luật dân sự năm 2005 – Bộ Tư pháp – NXB. Tư pháp năm 2005]

3. Nguồn của Luật dân sự Việt Nam – Nội dung 4

3.1. Khái niệm nguồn của Luật dân sự

Là các loại văn bản qui phạm pháp luật  do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành  theo một trình tự, thủ tục luật định và có chứa đụng các qui phạm pháp luật dân sự.

* Điều kiện để một văn bản qui phạm pháp luật là nguồn của Luật dân sự:

– Tính hợp pháp của văn bản qui phạm pháp luật đó:

+ Được ban hành bởi cơ quan nhà nước  có thẩm quyền;

+ Được ban hành theo trình tự, thủ tục được qui định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

+ Có hiệu lực áp dụng với quan hệ dân sự được điều chỉnh [Hiệu lực về thời gian, không gian]

– Văn bản phải chứa đựng các qui phạm pháp luật dân sự: qui định về xử sự của các chủ thể trong các quan hệ dân sự cụ thể

3.2 Phân loại nguồn của luật dân sự [Theo tiêu chí hiệu lực của văn bản]:

– Hiến pháp

– Các văn bản luật: Bộ luật và các luật

– Các văn bản dưới luật: Lệnh, Pháp lệnh, , Nghị định, Nghị quyết, thông tư, thông tư liên tịch, quyết định

* Câu hỏi thảo luận:

+ Xác định các văn bản luật là nguồn của luật dân sự;

+ Xác định các qui định trong Hiến pháp là nguồn của Luật dân sự;

+ Nêu 10 Nghị định do chính phủ ban hành là nguồn của Luật dân sự Việt Nam hiện hành;

+ Nêu các Nghị quyết hưỡng dẫn của Tòa án tối cao là nguồn của Luật dân sự.

4. Qui phạm pháp luật dân sự và áp dụng luật dân sự

4.1. Nội dung 5 – Qui phạm pháp luật dân sự

* Khái niệm: Định nghĩa, đặc điểm, cấu tạo của qui phạm pháp luật [Đọc giáo trình Lý lâận nhà nước và Pháp luật Việt Nam và Giáo trình Luật dân sự của Đại học Luật Hà Nội]

* Phân loại:

– Qui phạm mệnh lệnh: qui định các xử sự bắt buộc chủ thể dân sự phải tuân thủ

– Qui phạm tùy nghi lựa chọn: Pháp luật dự liệu nhiều cách xử sự khác nhau và chủ thể có quyền lựa chọn một trong các xử sự đó.

– Qui phạm tùy nghi theo thỏa thuận: Qui phạm cho phép các chủ thể được toàn quyền định đoạt theo ý chí của mình – Xử sự do chủ thể quyết định theo ý chí

* Câu hỏi thảo luận:

+ Tại sao trong luật dân sự lại có qui phạm tùy nghị lựa chọn và qui phạm tùy nghi theo thỏa thuận?

+ Phân biệt giữa qui phạm tùy nghi theo lựa chon và qui phạm ùy nghi theo thỏa thuận;

+ Cho ít nhất 5 ví dụ đối với mỗi loại qui phạm pháp luật dân sự.

4.2. Nội dung 6 – Áp dụng luật dân sự, áp dụng tương tự luật, áp dụng tập quán

4.2.1. Áp dụng luật dân sự:

* Khái niệm:

– Định nghĩa [Giáo trình Luật dân sự Việt nam];

– Các yếu tó tác động đến hiệu quả áp dụng luật dân sự:

+ Tính đúng đắn của qui phạm;

+ Ý thức pháp luật của các chủ thể dân sự;

+ Hiệu quả tổ chức, hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong áp dụng luật.

* Hậu quả pháp lý của áp dụng luật dân sự

– Công nhận hoặc làm phát sinh quyền dân sự của chủ thể;

– Công nhận hoặc làm phát sinh nghĩa vụ dân sự của chủ thể;

– Áp dụng các trách nhiệm dân sự đối với chủ thể vi phạm

* Hiệu lực áp dụng luật dân sự:

– Hiệu theo thời gian:

+ Đối với những quan hệ dân sự phát sinh trước ngày 1/7/1996 [Ngày Bộ luật dân sự năm 1995 có hiệu lực];

+ Đối với các quan hệ dân sự phát sinh từ ngày 1/7/1996 đến ngày 1/1/2006 [Ngày Bộ luật dân sự năm 2005 có hiệu lực];

+ Đối với quan hệ dân sự phát sinh từ ngày 1/1/2006

Lưu ý: Hiệu lực hồi tố trong luật dân sự

– Hiệu lực về không gian:

+ Có hiệu lực đối với các quan hệ dân sự trên lãnh thổ Việt Nam. Trừ trường hợp các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham giá hoặc ký kết qui định khác.

+ Có hiệu lực đối với các quan hệ dân sự trên lãnh thổ nước ngoài nếu điều ước quốc tế mà việt Nam tham giá hoặc ký kết có viện dẫn.

4.2.2. Áp dụng tương luật

* Định nghĩa;

* Điều kiện: Quan hệ được điều chỉnh là quan hệ dân sự; chưa được trực tiếp qui định trong Bộ luật dân sự hoặc các văn bản hướng dẫn; đã được qui định trong các văn bản pháp luật khác còn hiệu lực.

4.2.3.  Áp dụng tập quán

* Định nghĩa

* Điều kiện: Quan hệ dân sự cụ thể chưa dduwwojc qui định trong Bộ luật dân sự hoặc các văn bản pháp luật khác; đã có tập quán áp dụng cho quan hệ dân sự đó; tập quán được áp dụng có nội dung không trái với các nguyên tắc cơ bản của luật dân sự.

* Câu hỏi thảo luận:

+ Cho ít nhất 5 ví dụ cho mỗi hậu quả pháp lý của áp dụng luật dân sự;

+ Tìm ít nhất 3 ví dụ về áp dụng BLDS năm 1995 mà không áp dụng BLDS năm 2005;

+ Tìm 3 ví dụ về áp dụng tương tự Luật;

+ Tìm 3 ví dụ về áp dụng tập quán.

5. Các nguyên tắc cơ bản của luật dân sự Việt Nam – Nội dung 8

5.1. Định nghĩa:

5.2. Các nguyên tắc cơ bản, đặc trưng của Luật dân sự

– Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết thỏa thuận;

– Nguyên tắc bình đẳng;

– Nguyên tắc thiện chí, trung thực;

– Nguyên tắc hòa giải.

* Các nguyên tắc cơ bản khác

– Nguyên tắc chịu trách nhiệm pháp lý – trách nhiệm dân sự [Nguyên tắc này cũng có thể được coi là nguyên tắc đặc trưng nếu xuất phát từ các đặc thù của trách nhiệm dân sự so với các trách nhiệm pháp lý khác];

– Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, phong tục tập quán;

– Nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ quyền dân sự;

– Nguyên tắc tôn trọng lợi ích công, quyền, lợi ích của người khác;

– Nguyên tắc tuân thủ pháp luật.

* Câu hỏi thảo luận:

+ Tại sao Luật dân sự lại có các nguyên tắc cơ bản, đặc trưng;

+ Chứng minh các nguyên tắc cơ bản không đặc trưng của luật dân sự cũng có thể được áp dụng ở các ngành luật khác.

ĐỀ CƯƠNG BÀI HỌC DO CIVILLAWINFOR SOẠN THẢO – KHÔNG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI

Related

Filed under: ĐỀ CƯƠNG BÀI HỌC |

Page 2

  • “Tất cả những lực lượng trên thế giới này cũng không mạnh bằng một ý tưởng đến khi đúng thời điểm.

    VICTO HUGO

    More >>>

  • “TP.HCM hiện chi ra gần 8.000 tỉ đồng. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân, mạnh thường quân cũng ủng hộ gần 8.000 tỉ đồng. Do đó bảo đảm bà con không ai thiếu ăn, thiếu mặc, không ai phải khốn khổ”.

    Ông Lê Minh Tấn – Giám đốc Sở LĐTBXH, phát biểu tại Phiên họp HĐND TP.HCM, tháng 10/2021.

    [Source: laodong.vn]

    More >>>

  • LƯU Ý: Nội dung các bài viết  có thể liên quan đến quy phạm pháp luật còn hiệu lực, không còn hiệu lực hoặc mới chỉ là dự thảo.

    KHUYẾN CÁO: Sử dụng thông tin trung thực, không ngoài mục đích hỗ trợ cho học tập, nghiên cứu khoa học, cuộc sống và công việc của chính bạn.

    MONG RẰNG: Trích dẫn nguồn đầy đủ, để kiến thức là năng lực của chính bạn, để tôn trọng quyền của tác giả và chủ sở hữu tác phẩm, cũng như công sức, trí tuệ của người đã xây dựng trang Thông tin này.



Trang đang được xây dựng lại, mong các bạn thông cảm.

Video liên quan

Chủ Đề