Đối chiếu thành phần câu trong tiếng Việt và tiếng Anh

ĐỐI CHIẾU NGÔN NGỮ Câu 16: Đối chiếu tiểu loại danh từ Việt - Anh I, Danh từ Tiếng Việt - Định nghĩa: Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm… trong thực tế, khách quan và cả mọi khái niệm thực tại trừu tượng trong hiện thực và tư duy. 1.      Về ngữ nghĩa Dựa vào tiêu chí ngữ nghĩa, ta có thể chia danh từ thành 2 loại: - Danh từ chung: là những danh từ để chỉ tên chung một chủng loại, sự vật có tính khái quát, trừu tượng, không có mối quan hệ đơn nhất giữa tên gọi và vật cụ thể được gọi tên Ví dụ: tranh, sách, cây, học sinh… - Danh từ riêng: là những danh từ để gọi riêng từng người, từng địa phương, từng nước, từng dân tộc,... Danh từ riêng ít được dùng kèm với số từ. Trên chữ viết danh từ riêng phân biệt với danh từ chung ở chỗ mỗi chữ cái đầu âm tiết phải viết hoa Ví dụ: Lan, Hà Nội, Việt Nam, Mường, 2.      Về ngữ pháp Trong tiếng Việt được chia thành 2 loại chính - Danh từ tổng hợp: biểu thị các sự vật tồn tại thành từng tổng thể, không kết hợp với số từ. Ví dụ : thợ thuyền, quần áo…. - Danh từ không tổng hợp: biểu thị sự vật đơn thể, có thể kết hợp với số từ. Danh từ không tổng hợp gồm có: •         Danh từ chỉ sự vật chất thể: vàng,bạc •         Danh từ chỉ đơn vị riêng lẻ: con, cái, bức… •         Danh từ chỉ khái niệm sự vật đơn thể cụ thể: cây, bàn , học sinh… •         Danh từ chỉ khái niệm sự vật đơn thể trừu tượng hoặc khái quát: xã hội, văn hoá… 3.      Về hình thức Trong tiếng Việt: Người ta phân loại danh từ: – Danh từ đơn: là những danh từ chỉ cấu tạo là một tiếng. Ví dụ: áo, bàn, ghế – Danh từ ghép: là những danh từ được ghép từ những danh từ đơn, mỗi danh từ ghép thường có hai danh từ đơn hoặc nhiều hơn thế ghép lại với nhau. Ví dụ: Việt Nam, núi non...Danh từ ghép được chia ra: •         Ghép đẳng lập: là từ ghép, ghép giữa các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp. Ví dụ : bàn ghế, hoa quả,sách vở… •         Ghép chính phụ: là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng phụ. Nói cách khác, từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa các tiếng được ghép lại không bình đẳng với nhau về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa. Ví dụ: hoa hồng, bà nội,ông ngoại… •         Láy: từ láy là từ được dùng để chỉ những từ tạo nên bởi ít nhất hai tiếng và phải có sự giống nhau về phụ âm và vần, đồng thời nếu chúng ta tách biệt các tiếng này ra thì các tiếng ấy sẽ không có nghĩa. II, Danh từ tiếng Anh: - Định nghĩa: Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, sự việc, hiện tượng, khái niệm... trong thực tế khách quan và cả mọi khái niệm thực tại trừu tượng trong hiện thực và tư duy.   1.      Về ngữ nghĩa - Danh từ cụ thể [Concrete nouns]: là những danh từ chỉ những sự vật, hiện tượng tồn tại ở dạng vật chất có thể sờ thấy hoặc cảm nhận được. VD: music, popcorn, ocean ....  Danh từ cụ thể được chia thành 2 loại: • Danh từ chung [common nouns]: là những danh từ để gọi chung những tập hợp mà trong đó có những người hay vật tương tự. Ví dụ: cat, picture, tree… • Danh từ riêng [proper nouns]: là những danh từ để gọi riêng từng người, từng địa phương, từng nước, từng dân tộc, … Ví dụ: London, Smith, China… - Danh từ trừu tượng [abstract nouns]: là những danh từ dùng để chỉ các sự vật, hiện tượng chỉ có thể tưởng tưởng trong suy nghĩ chứ không thể nhìn thấy cụ thể hoặc chạm vào được. Ví dụ: beauty, intelligence, talent, love…. - Danh từ chỉ chất liệu [material nouns]: là danh từ dùng để chỉ vật chất,vật liệu mà từ đó                     2.  người ta làm ,chế tạo một vật khác. VD: cement, water, soap, gold,… Về mặt ngữ pháp - Danh từ tập hợp [collection nouns]: chỉ một nhóm cá thể được tập hợp thành một khối      Ví dụ : family,team, flock - Danh từ đếm được [Countable nouns]: Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy.      Ví dụ: boy, apple, book, tree… ·         Danh từ số ít [Singular nouns] : Là những danh từ đếm được có số lượng là một.  Ví dụ: apple, mouse, cat... ·         Danh từ số nhiều [Plural Nouns]: Là những danh từ đếm được có số lượng từ hai trở lên. Ví dụ: dogs, bananas,... - Danh từ không đếm được [Uncountable nouns]: Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Ví dụ: meat, ink, chalk, water… - Danh động từ là một động từ thêm đuôi -ing và có đặc tính của một danh từ. Ví dụ: Learning, reading..... 3. Về mặt hình thức Người ta phân loại danh từ thành: - Danh từ đơn: là từ chỉ gồm một chữ. VD: book, pen, board…. - Danh từ ghép [Compound nouns]: là những danh từ được ghép từ những danh từ đơn, mỗi danh từ ghép thường có hai danh từ đơn hoặc nhiều hơn thế ghép lại với nhau. VD: seafood, grandmother, daydream ..... III, Đối chiếu - Giống: ·         Đều phân loại danh từ theo các tiêu chí : về ngữ pháp, ngữ nghĩa, hình thức: + Về ngữ pháp: tiếng Anh có DT tập hợp gần giống DT tổng hợp trong tiếng Việt.            Đều chỉ các mục chung, khái quát nghĩa. VD: sông suối, quần áo, ăn uống, the crew, the staff, the poor + Về hình thức: Trong tiếng Anh và tiếng Việt đều có danh từ đơn và danh từ ghép.                      TA:  Boy/pen/board – grandfather/ black-board                            TV: Hổ/báo/cáo/chồn – người người/ non nước/ non song + Về ngữ nghĩa: Cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có danh từ chung và danh từ riêng.            DT chung: love, time, happiness – tình yêu, thời gian, hạnh phúc                DT riêng: John, Apple, English, - Hanoi, Bach Khoa - Khác: +Về Ngữ pháp: TA có DT không đếm được, DT đếm được; TV không có loại danh từ này.   + TA: love, money, water – yêu cầu đơn vị đo đếm để đo đếm    VD: a glass of water, a litre of water    + TV tuy không phân chia ra DT đếm được/ không đếm được tuy nhiên có một số danh từ trong TV vẫn đòi hỏi các đơn vị đo đếm để có thể cân đo được [nước, không khí,…]. TV không phân chia ra 2 loại DT do không yêu cầu đặc biệt liên quan tới các mảng ngữ pháp khác như chia động từ [không giống TA – DT đếm được và không đếm được sẽ liên quan tới mạo từ/chia động từ/ số ít số nhiều]   VD trong TV: con cá, cái cây, quả dưa chuột + Về hình thức:    TV có DT ghép đẳng lập [VD: nhà cửa, con cái] và DT ghép chính phụ [VD: cửa sổ, bộ quần áo], TA không có loại DT này TA có danh động từ; TV không có loại DT này. VD: Trong câu ‘I like swimming’ – swimming là danh động từ TV có từ láy; TA không có loại DT này.                      VD: nhà nhà, người người +Về Ngữ nghĩa:    TV có danh từ không tổng hợp chỉ đơn vị riêng lẻ [vd: con, cái]; TA không có loại DT này. TA có DT trừu tượng, DT cụ thể thuộc về ngữ nghĩa; TV những loại DT này lại thuộc về tiêu chí Ngữ pháp TA có 3 loại DT [DT cụ thể, DT trừu tượng và DT chỉ chất liệu]. TV chỉ có 2 loại, tuy nhiên, loại thứ 2 lại chia nhỏ thành 4 loại: DT DT riêng DT chung DT tổng hợp DT không tổng hợp DT chỉ đơn vị riêng lẻ DT chỉ khái niệm sự vật đơn thể cụ thể DT chỉ khái niệm sự vật đơn thể trừu tượng DT chỉ sự vật chất thể Câu 17: Đối chiếu chức năng ngữ pháp của danh từ và cụm danh từ trong tiếng Việt và tiếng Anh I. Trong tiếng Anh 1. Định nghĩa: Danh từ là một từ [đại từ] được sử dụng để chỉ người, địa điểm, sự vật, sự việc, 1 tên riêng nào đó VD: book, teacher…   Cụm danh từ là một nhóm từ có danh từ hoặc đại từ là thành phần chính. Cụm danh từ bao gồm nhiều từ. VD: nice day 2. Chức năng Danh từ và cụm danh từ có những chức năng như sau: 2.1. Làm chủ ngữ cho câu Ví dụ: My friend is a student of Harvard University. 2.2. Làm tân ngữ trực tiếp cho một động từ: [direct object]  Ví dụ: He bought a novel. 2.3. Làm tân ngữ gián tiếp cho một động từ: Ví dụ: Taylor sent Alex a letter.  2.4. Làm tân ngữ cho một giới từ Ví dụ: I will speak to boss at the office.” 2.5. Làm bổ ngữ cho chủ ngữ [đứng sau các động từ nối hay liên kết như to become, to be, to seem, ...] : Ví dụ: I became a human resource manager three years ago. 2.6. Làm bổ ngữ cho tân ngữ [đứng sau một số động từ như make, elect, call, consider, appoint, name, declare, recognize ...]: Ví dụ: Board of directors appointed him CEO. 2.7. Làm bổ ngữ cho tính từ Ví dụ: The river is 50 meters deep. 2.8. Danh động từ đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc tân ngữ  Ví dụ: Walking is good for health. 2.9. Làm tiền bổ ngữ của danh từ. Ví dụ: The child poverty action group 2.10. Danh từ đóng vai trò trung tâm trong cụm danh từ.  Ví dụ: A red car in the garage 2.11. Cụm danh từ xuất hiện trong cụm từ sở hữu cách. Ví dụ: John’s English friends visited him last week. 2.12. Danh từ làm trạng ngữ hoặc một phần của trạng ngữ. Ví dụ: I walked home 2.13. Danh từ làm bổ ngữ trong cụm từ Ví dụ: It is a brick house.  II.  Trong tiếng Việt  1.  Định nghĩa: -  Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, sự việc, hiện tượng, các khái niệm về sự vật hiện tượng trong thực tế khách quan và cả mọi khái niệm trừu tượng trong hiện thực và tư duy  VD: nhà cửa, cây cối... -   Cụm danh từ là loại cụm từ, trong đó thành tố trung tâm là danh từ còn các thành tố phụ là những từ có chức năng bổ sung ý nghĩa cho danh từ trung tâm đó. VD: một con chó [chó là danh từ trung tâm], cái ghế nâu [ghế là danh từ trung tâm], đôi giày vải [giày là danh từ trung tâm] ... 2. Chức năng của danh từ và cụm danh từ 2.1. Trong câu, danh từ và cụm danh từ đảm nhiệm vai trò của thành phần câu, nghĩa là nó có thể đóng vai trò chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu. Nếu danh từ đóng vai trò làm vị ngữ thì phải có từ “là” đứng trước. VD: Hùng// là học sinh. →  Trong đó: “Hùng” là danh từ đóng vai trò chủ ngữ của câu; “học sinh” là danh từ đóng vai trò vị ngữ; “là” đóng vai trò hệ từ. 2.2. Danh từ đóng vai trò làm bổ ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp. VD: Tôi tặng cô giáo bông hoa.   BNGT → Trong đó: “cô giáo “là bổ ngữ gián tiếp của động từ tặng và bông hoa là bổ ngữ trực tiếp 2.3. Danh từ đóng vai trò làm định ngữ. Vd: Gấu bông của Lan rất đẹp. →  Trong đó “gấu bông” là danh từ chính, “ của Lan” là định ngữ giúp giải thích rõ cho danh từ chính. 2.4. Danh từ đóng vai trò làm trạng ngữ VD: Khi còn bé, tôi nghịch như quỷ. → Trong đó: “khi còn bé” đóng vai trò làm trạng ngữ trong câu. 2.5. Ngoài ra danh từ còn có các chức năng khác như làm thành phần khởi ngữ. Thành phần bổ ngữ có thể đảo lên đầu câu làm khởi ngữ [là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu, trước và sau khởi ngữ có thể thêm các từ quan hệ như: về, đối với, với...] VD: Còn với việc học, tôi sẽ bàn kĩ với anh sau→ Trong đó “Còn với việc học” là phần khởi ngữ Ông ấy không hút thuốc, ông uống rượu -> Thuốc ông ấy không hút, rượu ông ấy không uống III.  Đối chiếu danh từ 1.  Giống nhau -          Định nghĩa về danh từ và cụm danh từ trong tiếng Anh và tiếng Việt tương đối giống nhau -          Danh từ tiếng Anh và tiếng Việt đều giữ vai trò trung tâm của câu, cụm danh từ. VD: ‘boy’ là danh từ chính trong cụm “a good-looking boy is standing behind me” ‘đứa trẻ’ là danh từ chính trong cụm “Hai đứa trẻ thật đáng yêu.” -         Có chức năng làm chủ ngữ trong câu.  VD: This girl is my friend. Cô gái kia là sinh viên. -          Có chức năng làm bổ ngữ [tân ngữ] trực tiếp hoặc gián tiếp.  VD: She gives me a cake. Cô ấy đưa cho tôi cái bút.   -          Có chức năng làm trạng ngữ. VD: Yesterday, I bought a new car.  Vd:   Ngày xửa ngày xưa, ở một ngôi làng nọ có một cô gái rất xấu. -          Làm định ngữ/ tiền bổ ngữ [TA] trong cụm danh từ.  VD: An English book Quyển sách tiếng Anh mẹ tặng rất hay. →  Trong đó “quyển sách” là danh từ chính, “ mẹ tặng ” là định ngữ giúp giải thích rõ cho danh từ chính.  -          Có khả năng biến đổi trong quá trình giao tiếp từ một chức năng này sang chức năng khác. VD: + A:  would you like to eat some biscuits? [object] +B:    Thank you. Some biscuits are my favorite [Subject]   +  A: Này, hôm qua con chó nhà cậu đuổi bắt con mèo nhà tớ đấy [bổ ngữ] +B:  Kệ đi. Con mèo nhà cậu trêu con chó nhà tớ trước chứ. [chủ ngữ] 2.Khác nhau -   Trong Tiếng Việt danh từ đứng trước tính từ, trong tiếng Anh danh từ đứng sau tính từ. [Vị trí của danh từ và tính từ trong cụm danh từ] VD: Cô gái tài năng A talent girl -  Trong Tiếng Việt có thể đảo bổ ngữ thành khởi ngữ, tiếng Anh không có hiện tượng này. VD: Nó không chịu mặc quần áo của tôi. => Quần áo của tôi nó không chịu mặc. -   Trong Tiếng Anh, danh động từ có thể làm chủ ngữ, tiếng Việt không có loại từ này.  VD: Walking is good for your health. -   Trong Tiếng Anh, danh từ có trong cụm sở hữu cách, tiếng Việt không có hiện tượng này. VD: That is Mai’s book. -   Trong Tiếng Anh, danh từ và cụm danh từ làm tân ngữ cho giới từ, tiếng Việt không có hiện tượng này. VD: I will speak to boss at the office. -   Trong Tiếng Anh, danh từ và cụm danh từ bổ nghĩa cho tân ngữ hoặc chủ ngữ, tiếng Việt không có hiện tượng này. Ở ví dụ này, “their chairman” bổ nghĩa cho tân ngữ “me” -   Trong Tiếng Anh, danh từ và cụm danh từ bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ, tiếng Việt không có hiện tượng này. VD: She comes five- minute late. -   Trong tiếng Việt, danh từ và cụm DT có thể làm vị ngữ. Trong tiếng Anh, danh từ và cụm DT không thể làm vị ngữ mà phải kèm với các “linking verb” [ động từ nối] VD: Tôi là sinh viên. Vd:  I am a student.  Câu 18: Đối chiếu phương thức ghép của danh từ tiếng Việt - tiếng Anh Phương thức cấu tạo từ Việt – Anh 1.      Phương thức cấu tạo từ là gì? Định nghĩa của Tiếng việt về phương thức cấu tạo từ: Phương thức cấu tạo từ là cách kết hợp các từ, các hình vị với nhau để tạo ra các đơn vị từ mới. 2. Phương thức ghép 2.1. Trong tiếng Việt ●     ĐN : Ghép là phương thức cấu tạo từ bằng cách ghép 2 hoặc hơn 2 chính tố khác nhau [ có hoặc không có yếu tố liên kết] ●     Phân loại : o     Từ ghép: ❖    Từ ghép chính phụ : ghép hai từ tố có quan hệ không ngang nhau về nghĩa, trong đó có một từ chính và một từ tố phụ VD: nhà gỗ, nhà đá [c + p],…. ❖        Từ ghép đẳng lập: ghép hai từ tố có quan hệ ngang hàng nhau về nghĩa, không từ nào phụ thuộc vào từ nào. Vd: quần áo, sách vở …….. 2.2. Trong tiếng Anh 2.2.1.  ĐN : Ghép là phương thức kết hợp các hình vị với nhau theo một trật tự nhất định để tạo ra từ mới – từ ghép.  2.2.2. Phân loại: 2.2.2.1. Theo từ loại: [sắp xếp lại theo đúng dạng từ loại] [11 loại] + Danh từ + danh từ:  bus stop, football,.... + Tính từ + động từ: Whitewash, clear cut, etc…. + Tính từ + danh từ: blackbird, etc. + Động từ + danh từ: breakfast, telltale, pickpocket, etc. + Danh động từ + danh từ: dining room, walking stick, etc. + Danh từ + danh động từ: horse-riding, sightseeing, etc. + Giới từ + động từ: income, overlook, outbreak, etc. + Động từ + trạng từ: knowhow, breakthrough, warm-up etc. + Giới từ/trạng từ + danh từ: afternoon, overcast, inside, onlooker etc. + Danh từ + cụm danh từ: mother-in-law, free-for-all, etc. + Danh từ + giới từ: handout, hanger-on, etc. 2.2.2.2. Theo cấu trúc: [4] a.       Từ ghép trung tính: + Từ ghép trung tính đơn thuần là từ ghép chỉ được cấu tạo từ các chính tố VD: blackboard, ... + Từ ghép phái sinh là một thành phần của từ ghép là từ phái sinh VD: airconditioner, ladykiller + Từ ghép dạng thu gọn là 1 thành phần của từ ghép được viết tắt VD: V – day, H – bomb, ... b. Từ ghép biến thể: + Từ ghép biến thể: là loại danh từ được nối bằng một phụ âm hoặc một nguyên âm. VD: spokeswoman... c. Từ ghép hỗn hợp  Từ ghép hỗn hợp/ phức hợp: kết hợp phần đầu của 1 từ và phần cuối của từ khác Vd: smog [smoke + fog] d. Từ ghép cú pháp + Từ ghép cú pháp: được cấu tạo từ phân đoạn của lời nói, bao gồm các đơn vị cú pháp khác nhau  Vd: mother-in-law 2.2.2.3. Theo ngữ nghĩa: 2 loại + Từ ghép không có tính chất ngữ cố định: nghĩa của từ ghép là tổng hợp nghĩa của mỗi thành phần. VD: fisherman, blackboard... + Từ ghép có tính chất ngữ cố định: nghĩa của từ ghép không phải là tổng hợp nghĩa của mỗi thành phần VD: tallboy, blackbird…. 2.2.2.4. Theo cách viết [3] + Các thành tố được viết liền thành chỉ một từ: gunfire, dishwater, etc. + Các thành tố được ngăn cách bằng dấu “–”: self-control, fire-fighting, etc. + Viết tách: bar code 2.3. Đối chiếu 2.3.1.      Giống nhau: - ĐN cơ bản giống nhau: Phương thức ghép trong tiếng Anh và tiếng Việt đều là phương thức cấu tạo từ bằng cách ghép hai hoặc hơn hai chính tố với nhau để tạo ra từ ghép.  - Các thành tố của danh từ ghép TA và TV đều có thể viết rời. - Có từ ghép loại giống nhau: DT+DT. 2.3.2. Khác nhau: - Tiếng Anh [từ loại, ngữ nghĩa, cấu trúc…] và Tiếng Việt [ngữ nghĩa..] khác nhau nổi bật nhất ở cách ghép và cách phân chia từ ghép. [Chọn 1 trong 2 cách viết] - Tiêu chí phân loại phương thức ghép của ta và tv +] Tiếng Việt: dựa vào tính chất của mối quan hệ về nghĩa giữa các thành tố cấu tạo [Phương thức ghép chính phụ và đẳng lập] +] Tiếng Anh: từ loại, láy, cấu trúc, ngữ nghĩa - Từ loại: +] Tiếng Việt: từ loại của các thành tố thường giống nhau VD: nhà gỗ, sách vở…. +] Tiếng Anh: từ loại của các thành tố rất phong phú, có thể cùng hoặc khác từ loại. VD:breakfast, income, football…. - Cách viết: +] Tiếng Việt: các thành tố luôn được viết rời thành 2 từ. vd: nhà cửa, bánh kẹo,.. +] Tiếng Anh: các thành tố có thể viết liền hoặc có thể cách nhau bằng 1 dấu “-” hoặc cũng có thể viết rời từng thành tố: VD: housewife, horse – riding, … Câu 19: Đối chiếu cấu trúc vị trí danh từ Việt - Anh 1.  Tiếng Việt Định nghĩa: ·       Cụm danh từ là loại cụm từ, trong đó thành tố trung tâm là danh từ, còn các thành tố phụ là những từ có chức năng bổ sung ý nghĩa cho danh từ trung tâm đó. ·       Ví dụ: những bông hoa này Cấu trúc cụm danh từ tiếng Việt Thành tố phụ trước danh từ trung tâm Phụ tố tổng lượng Phụ tố Phụ tố số lượng chỉ xuất Phụ tố chỉ loại thể đơn vị Tất cả những tên    Cái sách Thành tố phụ sau Định Định ngữ hạn ngữ định miêu tả Định ngữ phạm vi tiếng Anh mà cô cung cấp nổi tiếng Phần phụ trước có cấu trúc tối đa gồm 4 phụ tố: ·         Phụ tố tổng lượng là các đại từ chỉ tổng lượng: tất cả, tất thảy, hết thảy, cả… ·         Phụ tố số lượng là định tố có chức năng biểu thị  ý nghĩa số lượng bao gồm các từ như :những, các, mọi, mỗi, năm, vài, dăm, mươi… ·         Phụ tố chỉ xuất bao gồm các đại từ loại thể :cái , quyển, tên, …. ·         Phụ tố chỉ loại thể , đơn vị là phụ tố đứng ngay trước danh từ trung tâm.Đó có thể là các từ : con, chiếc, quả,thước, lít, cân, ngụm, nắm… Trong thực tế, cụm danh từ có thể thiếu một hoặc hai định tố. -ví dụ :tất cả   những  chiếc  xe đạp này đều được sản xuất ở Mỹ.  Phần phụ sau có cấu trúc tối đa gồm 3 định tố: Đ[+1], Đ[+2], Đ[+3]  Định ngữ hạn định [Đ[+1]]là định tố đứng ngay sau danh từ trung tâm để bổ sung ý nghĩa hạn định. Đó có thể là : ·         tính từ. Vídụ: những người giàu,   ·         danh từ hoặc giới ngữ. Ví dụ: sân vận động , ô tô do Đức sản xuất. ·         động từ. Ví dụ: Phòng họp, nhà ăn  Định ngữ miêu tả [Đ[+2]]cũng là định tố đứng sau danh từ trung tâm để bổ sung thêm ý nghĩa miêu tả. + ví dụ :chiếc tivi màn hình phẳng mới mua xem rất nét.  Định ngữ phạm vi [Đ[+3]]là định tố biểu thị sự chỉ định về không gian/thời gian đối với danh từ trung tâm, do vậy ở vị trí này luôn là các đại từ chỉ định : này, kia, ấy, nọ, đó... hoặc cụm chủ vị +ví dụ :buổi học đó, mà cô ấy cung cấp 2. Tiếng Anh  Định nghĩa: Cụm danh từ là một nhóm từ có danh từ hoặc đại từ là thành phần chính. Phần chính có thể đứng sau định từ và có thể đi cùng bổ ngữ để mô tả hoặc xác định rõ thêm cho phần chính. Ví dụ: A new training college for teachers  Cấu trúc cụm danh từ trong tiếng Anh Determiner               +    Premodifier + Head [noun] + Post-modifier     Pre.det   central.det All           her           post.det    five        new              friends            in class Pre determiner [tiền định từ]    - Định nghĩa: là những từ xuất hiện trước “determiner”.    -Cách dùng: có thể là những từ chỉ tổng lượng, số lượng: all, both, half, double, …..  Post determiner [hậu định từ]    - Định nghĩa: thường đứng sau determiner và đứng trước bất kì tính từ nào [my three cats]             -Cách dùng:  thường là các từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự [one, two, first, second, two, four, many….  Determiner [định từ]: ·         Định nghĩa: định từ là từ đứng trước danh từ giúp giới hạn  nghĩa cho danh từ  được nhắc đến. ·         Các định từ như a, an, the, first, two, her, my, this,…….     ví dụ: the book               this book  Pre-modifier [tiền bổ ngữ]: ·         Định nghĩa: là một từ hoặc nhóm từ ở trước danh từ sau định từ nhằm bổ sung nghĩa cho danh từ. ·         Tiền bổ ngữ có thể là tính từ,danh từ, trạng từ, động tính từ,sở hữu cách sử dụng [ ‘s genitives]      ví dụ : I visited her delightful cottage  Post-modifier [hậu bổ ngữ]: ·         Định nghĩa: là một từ hoặc nhóm từ đứng sau danh từ chính nhằm bổ sung nghĩa cho danh từ. ·         Hậu bổ ngữ có thể là các mệnh đề quan hệ [relative clause],to-infintive clause,ingclause, ed-clause, giới từ, mệnh đề giới từ. ví dụ :           the next train to arrive was from New York 3. Đối chiếu 1. Giống nhau - Trong cụm danh từ, danh từ đều đóng vai trò trung tâm. -Trong cụm danh từ đều có các thành phần phụ trước , danh từ trung tâm và phần phụ sau danh từ trung tâm. -Danh từ trung tâm trong cụm danh từ tiếng Việt và tiếng Anh có thể đứng sau từ chỉ số lượng, số đếm + ví dụ : tiếng Việt : một bông hoa               Tiếng Anh : one book - Thành phần phụ sau danh từ trung tâm trong tiếng Anh có mệnh đề quan hệ và tiếng Việt có cụm C-V mô tả. Ví dụ: Ngôi nhà mà tôi xây năm ngoái                       The house which I built last year    - Thành phần phụ trước ở vị trí Pre-determiner trong tiếng Anh và ở vị trí phụ tố tổng lượng trong tiếng Việt đều có những từ giống nhau như: All[TA] và tất cả,tất thảy[TV] - Đều có từ chỉ sự quy ước [litre, dozens, cup…] Ví dụ:     A litre of water       = một lít nước Khác nhau Tiếng Việt Tiếng Anh - Thành phần phụ sau danh từ trung tâm có vị trí cố định -Thành phần phụ sau có thể đảo lên thành thành phần phụ trước. Ví dụ: The  man wearing blue shirt => the blue shirt-wearing man     Ví dụ: quyển sách lịch sử này     - Phần phụ trước có trạng từ  làm tiền bổ ngữ - Phần phụ trước không có trạng từ   Ví dụ: I visited her far-away cottage.   - phần phụ sau có giới từ làm hậu bổ ngữ -Phần phụ sau không có trạng từ Ví dụ: a block behind   -Các từ đứng trước danh từ -Các đại từ chỉ định như này, đó, đấy..đứng sau danh từ   Ví dụ: cái mũ này Ví dụ: this hat -Không có -Phần phụ sau có thể là mệnh đề dạng to-infinitive clause, edclause,ing-clause, - Trong tiếng Việt, thường không có “of” Ví dụ:           1 ly cà phê Ví dụ: Product required to support a huge and growing population.   - Trong tiếng Anh, khi diễn tả sự quy ước [litre, dozens, cup….] thường thêm  “of” trước danh từ - Danh từ đứng trước tính từ. Ví dụ: a cup of coffee       ví dụ: người nghèo - Danh từ đứng sau tính từ. - Có từ chỉ loại thể đơn vị hoặc từ chỉ xuất đứng trước danh từ: con, cái   ví dụ: poor people - Không có đại từ chỉ loại. VD: con gà mái mơ   - Danh từ đứng sau bổ nghĩa cho danh từ trung tâm. - Danh từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ trung tâm. Ví dụ: Biến đổi khí hậu Ví dụ: Climate change - Không có loại này -Danh từ có mạo từ xác định ‘the’ đứng trước   Ví dụ : the small house - Trong tiếng Việt, từ chỉ sở hữu “của” thường đứng sau danh từ -Trong tiếng Anh, tính từ sở hữu, sở hữu cách của danh từ thường đứng trước danh từ trung tâm   VD: Chị gái của tôi   Ví dụ:       My sister                                              Tuấn’s mother                            mẹ của Tuấn -Từ chỉ số thứ tự đứng trước danh từ trung tâm - Từ chỉ số thứ tự đứng sau danh từ trung tâm VD : The first step   VD: bước thứ nhất Câu 22: Đối chiếu giới từ và ngữ giới từ về chức năng ngữ pháp  1. Trong tiếng Anh.   Định nghĩa: A preposition is a word that shows the relation among words in a phrase or a sentence. It is placed before a noun [or a pronoun] to show the noun's [or the pronoun's] relationship to another word in the sentence. Tạm dịch:  - Giới từ là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ trong 1 cụm từ hoặc trong 1 câu.   Định nghĩa ngữ giới từ: tổ hợp giới từ + các từ ngữ đi kèm [tương tự danh từ…] Giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ để thể hiện mối quan hệ của danh từ hoặc đại từ đó với những thành phần khác trong câu VD: The bowl in the kitchen is broken by a cat. Mô tả:  Là thành phần gì trong câu: trạng ngữ…. •       Làm trạng ngữ:   Giới từ kết hợp với danh từ để tạo thành cụm từ có chức năng làm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, nhượng bộ. VD:  She sings in the garden. [chức năng: trạng ngữ chỉ nơi chốn]       He didn't answer for fear of hurting her. [chức năng: trạng ngữ chỉ nguyên nhân]      The plane arrived late in the morning. [chức năng: trạng ngữ chỉ thời gian]       We stopped for a rest. [chức năng: trạng ngữ chỉ mục đích]         In spite of what I said yesterday, I still love me. [chức năng: trạng ngữ chỉ nhượng bộ]  ·         Cần phân biệt hai chức năng này. Cùng một cụm từ, có thể ở trường hợp này là ngữ trạng từ, ở trường hợp khác lại là ngữ tính từ.   Ví dụ: He usually does his morning exercises in the open air.                                    [trạng ngữ]                             [bổ nghĩa cho động từ “does”]                         Exercises in the open air are healthy. [tính ngữ]                           [bổ nghĩa cho danh từ “exercises”] •         Có thể nối hai hoặc nhiều cụm giới từ với nhau bằng liên từ. Ví dụ:         The resort is beside the mountain and by the lake. You can usually find him in the steam room, on the exercise bike, or under the barbells.  Làm định ngữ hạn định  Làm thành phần của vị ngữ 2. Trong tiếng Việt.Định nghĩa: Giới từ là một loại hư từ có tác dụng kết nối các thành phần của cụm từ và thành phần câu, biểu thị mối quan hệ chính phụ. - Giới từ hầu như không có khả năng đứng độc lập làm thành phần của cụm từ, của câu, mà đều phải kết hợp với các từ khác để tạo thành ngữ giới từ. ĐN ngữ giới từ... Mô tả:  Trong loại đơn vị này, giới từ không có nghĩa riêng mà nó cùng với cả tổ hợp giữa một chức năng cú pháp nhất định trong câu. Chính vì vậy, xét trên phương diện ngữ pháp , giới từ tiếng Việt kết hợp với từ khác để tạo thành: •         Trạng ngữ: Vì mệt, tôi không đến trường được. •         Chủ ngữ: Trong cứng ngoài mềm •         Vị ngữ: Cái hộp này bằng vàng.  Làm bổ ngữ: Tôi viết bằng bút bi xanh.  Định ngữ: Bạn của tôi ở trường giúp tôi làm bài tập về nhà.  •         Ngữ giới từ có vai trò làm trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu 3. Đối chiếu   Giống nhau: -          Định nghĩa giới từ và ngữ giới từ tiếng Anh và tiếng Việt tương đối giống nhau. + Giới từ trong hai ngôn ngữ hầu như đều không có khả năng đứng độc lập làm thành phần của cụm từ, của câu, kể cả câu nói tắt, đều phải kết hợp với các từ khác để tạo thành ngữ giới từ Ví dụ: Không thể nói: “On” mà phải là “ On the table”         Không thể nói: “ Trên” mà phải là “ Trên bàn” -          Ngữ giới từ trong hai ngôn ngữ dùng để biểu thị mối quan hệ chính phụ, tức là nối kết thành tố phụ và thành tố chính trong câu. Giới từ có xu hướng gắn với thành tố phụ hơn thành tố chính.  Vd: She sings in the garden She sings [thành tố chính]  in the garden [thành tố phụ]. -          Ngữ giới từ trong hai ngôn ngữ đều có thế đóng vai trò làm trạng ngữ trong câu. VD: tiếng anh: She sings in the garden, tiếng việt: Con cún nằm trong góc nhà   Khác nhau -          Trong câu tiếng Việt, ngữ giới từ có khả năng làm chủ ngữ, nhưng trong tiếng Anh thì chỉ có hình thức đảo trạng ngữ để nhấn mạnh. VD: Trong lớp có nhiều học sinh.             On the book are the flies. [The flies are on the book.] -          Trong câu tiếng Việt, ngữ giới từ có thể đóng vai trò làm vị ngữ nhưng trong câu tiếng Anh ngữ giới từ không thể làm vị ngữ mà phải đi kèm các “linking verbs” như: be, seem, taste, look...                     VD: Quyển sách này trên giá.  Không thể xem “the girl in the house” như là một câu mà phải kết hợp với các “linking verbs” => “the girl is in the house” thì lúc này mới là một câu.  Trong tiếng Việt, trong một số trường hợp giới từ có thể đóng vai trò làm chủ ngữ [nếu vị ngữ là động từ, tính từ] trong tiếng Anh thì không có hiện tượng này       VD: Trong cứng ngoài mềm Trên bảo dưới nghe  Giới từ TV: CN, bổ ngữ - TA không Câu 23. Đối chiếu giới từ và ngữ giới từ trong TA, TV về hoạt động lời nói I. Trong tiếng Anh a. Định nghĩa ·         Giới từ không có ý nghĩa từ vựng chân thực, thường đứng trước danh từ hoặc đại từ để tạo thành ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ vị trí, thời gian, nguyên nhân, cách thức… b. Vai trò 1. Ngữ giới từ làm trạng ngữ trong câu: ·         Chỉ nơi chốn: o   Phương hướng VD: They went from Ha Noi to Da Nang. o   Vị trí VD: He is in his bed room. ·         Chỉ thời gian: o   Mốc thời gian VD: Yesterday, I woke up at 10 o’clock. o   Quan hệ thời gian VD: After lunch, they went to see a movie. o   Khoảng thời gian VD: He stayed there for three years. ·         Chỉ Cách thức: VD: I go to school by bike. ·         Nguyên nhân: VD: He died of lung cancer. ·         Mục đích VD: I will do it for you. ·         Điều kiện VD: Following my advice, you will gain your objective. 2. Ngữ giới từ làm hậu bổ ngữ cho danh từ VD: I can’t get familiar with the regulations of the new school. 3. Giới từ trong câu bị động VD: This table was made by my uncle. II. Trong tiếng Việt a. Định nghĩa ·         Giới từ là những hư từ có tác dụng kết nối các thành phần của cụm từ và thành phần câu, biểu thị mối quan hệ chính phụ. Giới từ không có ý nghĩa từ vựng chân thực, nó phải kết hợp với các từ khác tạo thành ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ vị trí, thời gian, nguyên nhân, cách thức… VD: của, bằng, do, để,… b. Vai trò 1. [Ngữ] giới từ làm trạng ngữ ·         Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ nơi chốn. VD: Tại Hà Nội, nắng nóng vẫn tiếp tục kéo dài. ·         Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ thời gian. VD: Vào buổi tối, tôi thường ở nhà học bài. ·         Ngữ giới từ có chức năng trạng ngữ chỉ phương thức. VD: Cô ấy đi học bằng xe máy. ·         Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ nguyên nhân. VD: Tôi đi học muộn vì  tắc đường. ·         Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ mục đích. VD: Tôi dậy sớm để chuẩn bị cho bài thuyết trình buổi chiều. ·         Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ hạn định.   VD: Qua câu chuyện được nghe, lòng tôi thấy bâng khuâng khó tả. 2. Ngữ giới từ làm định ngữ cho danh từ VD: Tôi không thể quen với những quy định của trường học mới. 3. Giới từ trong câu có ý nghĩa bị động. VD: Cái bàn này [do] bố tôi làm ra. III. Đối chiếu a. Giống nhau: ·         Định nghĩa giới từ và ngữ giới từ tiếng Anh tiếng Việt tương đối giống nhau. ·      Giới từ tiếng Anh và tiếng Việt thường nối danh từ với danh từ, danh từ với đại từ, động từ với danh từ… để tạo thành cụm giới từ [ngữ giới từ] đóng vai trò trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, điều kiện, cách thức hay làm định ngữ trong câu. o   Ngữ giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ nơi chốn. VD: In Hanoi, in Vietnam Tại Hà Nội, ở Việt Nam o   Ngữ giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ thời gian. VD: In the spring, in the morning [Vào] mùa xuân, vào buổi sáng o   Ngữ giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ nguyên nhân. VD: I went to school late because of traffic jam. Tôi đi học muộn vì tắc đường. o   Ngữ giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ mục đích. VD: I got up early in order to prepare breakfast for my family. Tôi dậy sớm để chuẩn bị bữa sáng cho cả nhà. ·         Trong 2 ngôn ngữ có nhiều cấu trúc có sử dụng giới từ hay không phụ thuộc chủ quan của người nói hay nhịp điệu của lời nói, có thể bỏ đi trong một số trường hợp mà không làm thay đổi ý nghĩa của từ hoặc câu. VD: chính sách [về] kinh tế          The lesson lasted [for] an hour. b. Khác nhau:  Trong tiếng Anh, để tạo thành cụm giới từ đóng vai trò làm trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, cách thức thì danh từ phải kết hợp với giới từ, còn trong tiếng Việt thì không bắt buộc. o   Ngữ giới từ có chức năng làm trạng ngữ chỉ thời gian The weather is hot in summer. [Vào] mùa hè, thời tiết rất nóng. o   Ngữ giới từ có chức năng làm trạng ngữ chỉ nguyên nhân  He died in the battle. Ông ấy chết trận. o   Ngữ giới từ có chức năng làm trạng ngữ chỉ nơi chốn In Vietnam, summer is often very hot. Tôi học [ở] Bách Khoa. o   Ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ cách thức trong tiếng Anh nhưng được gọi là trạng ngữ chỉ phương thức trong tiếng Việt. He writes by the left hand.  Cậu ấy viết [bằng] tay trái.   Ngữ giới từ trong câu bị động: TA phải có giới từ “by”, trong TV giới từ “của, do” có thể lược bỏ. VD: This table was made by my father. VD: Cái bàn này [do] bố tôi làm ra.  TA có ngữ giới từ có chức năng làm trạng ngữ chỉ điều kiện còn trong TV có cách gọi khác ngữ giới từ đóng vai trò trạng ngữ hạn định. VD: Following my advice, you will gain your objective.          Tôi đến anh ngay nếu trời tạnh mưa.  Ngữ giới từ làm định ngữ cho danh từ trong tiếng Việt còn trong tiếng Anh làm hậu bổ ngữ VD:             Tất cả đều là sách của thư viện. Look at the boat with the blue sail.  Trong trường hợp ngữ giới từ làm hậu bổ ngữ [đối với Tiếng Anh], làm định ngữ [đối với Tiếng Việt], giới từ “of” trong Tiếng Anh bắt buộc phải có còn trong tiếng Việt giới từ “của” có thể có hoặc không. VD: a cup of tea = 1 tách trà Câu 24: Đối chiếu về vị trí của giới từ và ngữ giới từ trong câu TA - TV. 1. Vị trí của giới từ trong câu tiếng Anh - Định nghĩa: + Giới từ là loại từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ trong 1 cụm từ hoặc trong 1 câu. Giới từ thường đứng trước danh từ hoặc đại từ để thể hiện mối quan hệ của danh từ hoặc đại từ đó với những thành phần khác trong câu. VD: The cat sleeps on the sofa. -  Vị trí của giới từ trong câu: ·       Trước danh từ: He usually visits me on Saturdays. ·       Trước đại từ phản thân: She lives by herself. ·       Trước danh động từ: They succeeded in escaping. ·       Sau động từ: He goes to school by bike. ·       Sau tính từ: I’m afraid of bugs. ·       Sau danh từ: They passed the table with the two men. ·       Đầu câu: To go to school on time, I have to wake up early. ·       Cuối câu hỏi: What are you talking about? ·       Cuối mệnh đề quan hệ: Is that the school which you go to? ·       Đứng trước đại từ quan hệ: To whom am I speaking? ·       Cuối câu cảm thán: What a terrible state she was in. ·       Cuối câu bị động: The matter has not been dealt with. ·       Sau động từ có tân ngữ trực tiếp: He sent a letter to his mother. ·       Sau trạng từ: Her father was strongly against her trip. 2. Vị trí của giới từ trong câu tiếng Việt - Định nghĩa: + Giới từ là hư từ có tác dụng kết nối các thành phần của cụm từ và thành phần câu. Giới từ không có nghĩa từ vựng chân thực, nó phải kết hợp với các từ khác để tạo thành ngữ giới từ đóng vai trò chỉ địa điểm, thời gian, nguyên nhân, phương thức… VD: Chúng tôi sẽ đi bằng máy bay. [phương thức] Cô ấy đang làm việc ở nhà. [địa điểm] Tôi sẽ đi Đà Nẵng vào tháng sáu. [thời gian] Anh ấy hỏi điều đó vì tò mò. [Nguyên nhân] -Vị trí của giới từ trong câu: ·       Trước danh từ.   VD: bàn luận về giới tính. ·       Trước đại từ.   VD: Tình yêu của tôi. ·       Đứng đầu câu trong câu chỉ quan hệ, ý nghĩa, mục đích.   VD: Để đỗ đại học, tôi phải chăm chỉ hơn. ·       Đứng sau động từ có bổ ngữ trực tiếp   VD: treo đồng hồ lên tường ·       Đứng cuối câu tỉnh lược.   VD: Đứa bé kia không ai chơi cùng. ·       Giới từ đứng trước danh từ tạo thành ngữ giới từ có thể làm thành phần vị ngữ   VD: Cái chuông này bằng vàng  Đứng trước động từ Trên bảo….  Đứng trước tính từ làm trạng ngữ chỉ NN: Vì mệt…..  3. Đối chiếu   Giống nhau -   Định nghĩa giới từ và ngữ giới từ trong tiếng Anh và tiếng Việt tương đối giống nhau. Giới từ TV và TA hầu như không thể đứng một mình, không có khả năng độc lập tạo thành câu. Giới từ TV và TA bao giờ cũng đứng trước danh từ, đại từ hoặc 1 từ mà nó chi phối. VD: I walk to school.           Tôi đi bộ đến trường. -   Giới từ TV và TA có thể đứng đầu câu trong câu chỉ quan hệ ý nghĩa, mục đích.                VD: To get a good mark, I have to work hard. Để đạt điểm cao, tôi phải học hành chăm chỉ. -   Giới từ TV và TA có thể đứng ngay sau động từ, có bổ ngữ trực tiếp.         VD: Tôi đi mua đồ cho mẹ.                      He sent a letter to his mother. Đứng cuối câu hỏi/ câu cảm thán VD:  Khác nhau -   Giới từ trong tiếng Anh có thể đứng cuối câu [trong mệnh đề quan hệ, câu bị động], tiếng Việt thì không.         VD: This is not the book I asked for. -   Trong tiếng Anh, giới từ có thể đứng trước danh động từ, tiếng Việt thì không [tiếng Việt không có hình thức danh động từ].         VD: He is good at calculating. -   Giới từ tiếng Anh đứng sau trạng từ, còn tiếng Việt thì không. VD: Her father was strongly against her trip.  Giới từ làm chủ ngữ nếu vị ngữ là tính từ, động từ hoặc danh từ. TA không có hiện tượng này. VD: Trong cứng ngoài mềm, trên bảo dưới nghe.. Câu 25: Đối chiếu giới từ và ngữ giới từ về cấu tạo của giới từ Anh-Việt 1. Trong Tiếng Anh * Định nghĩa: Giới từ là từ thể hiện mối quan hệ giữa các từ trong 1 cụm từ hoặc trong 1 câu, thường đứng trước danh từ hoặc đại từ để thể hiện mối quan hệ của danh từ hoặc đại từ đó với những thành phần khác trong câu. Xét về mặt cấu tạo, giới từ gồm 4 loại chính là:  Giới từ đơn [simple prepositions]: là giới từ chỉ có một từ, bao gồm: + Giới từ đơn chuyên dụng: by, on, in,.. + Giới từ đơn có nguồn gốc tính từ: less... + Giới từ đơn có nguồn gốc động từ [tức là dạng động từ thêm đuôi -ing hoặc phân từ 2 của động từ]: regarding, including, provided…          +Giới từ trá hình: Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác          VD: At 7 o'clock [o' = of]: Lúc 7 giờ, ‘cos of  Giới từ kép [double preposition]: là những giới từ được tạo ra bằng cách kết hợp 2 giới từ đơn: into, upon...  Giới từ ghép [compound prepositions]: là các giới từ được tạo ra từ các tiền tố a hoặc be: about, among, against, behind,...  Giới từ phức [complex prepositions]: ·      Định nghĩa: Là giới từ gồm tối thiểu một giới từ đơn, không thể phân chia về ngữ pháp hay ngữ nghĩa. ·      Cấu tạo: a]     Giới từ/ Trạng từ + giới từ. VD: apart from, outside of... b]     Giới từ + Danh từ + giới từ. VD: in terms of... c]     Động từ/ Tính từ/ Liên từ + giới từ. VD: except for, together with, because of…. d]     Giới từ + tính từ/ danh từ. VD: in general, by mistake…. e]     Trạng từ + giới từ + trạng từ. VD: up to now…. 2. Trong tiếng Việt * Định nghĩa -Giới từ là một loại hư từ có tác dụng kết nối các thành phần của cụm từ và thành phần câu. Giới từ không có ý nghĩa từ vựng chân thực, nó phải kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ đóng vai trò trạng ngữ chỉ vị trí, thời gian, nguyên nhân, cách thức,... Xét về mặt cấu tạo, giới từ gồm 2 loại chính là:   Giới từ đơn: là giới từ được cấu tạo từ 1 từ.  VD: của, bằng, do, để….  Giới từ kép: là giới từ được cấu tạo từ 2 từ. VD: theo như, đối với,... song trong tiếng việt loại giới từ này thường được giản lược thành giới từ đơn. VD: theo [như], [đối] với,... 3. Đối chiếu  a, Giống nhau:   Định nghĩa giới từ và cụm giới từ trong Tiếng Anh và Tiếng Việt giống nhau. Cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có giới từ đơn và giới từ kép VD: Tiếng Anh: in, on, …                  Tiếng Việt: trên, dưới, …. b, Khác nhau:  Giới từ trong tiếng Anh về cấu tạo được chia làm 4 loại [giới từ đơn, phức, ghép, kép] nhiều hơn tiếng Việt là 2 loại [giới từ đơn và ghép].  Giới từ đơn trong tiếng Anh được chia làm 4 loại, tiếng Việt thì không phân chia giới từ đơn.  Tiếng Anh có giới từ ghép và giới từ trá hình còn tiếng Việt không có. VD: Giới từ ghép trong TA: among, behind, …          Giới từ trá hình trong TA: at 5 o’clock [o’=of], @ [at]  Giới từ kép trong tiếng Anh viết liền hai giới từ thành một từ, còn trong tiếng Việt thì viết hai từ riêng biệt. Trong tiếng Việt, giới từ kép thường được giản lược hay thay thế bằng các giới từ đơn tương ứng còn tiếng Anh thì không thay thế được. VD: into, upon          Theo [như], [đối] với  Trong tiếng Anh có giới từ phức, tiếng Việt không có giới từ phức. VD: apart from, in terms of  Tiếng Anh có giới từ dạng “ing”, tiếng Việt không có loại này. Trong tiếng Anh, có giới từ có nguồn gốc động từ nhưng tiếng Việt không có.  VD: regarding, in general,…  Giới từ TA có thể kết hợp từ khác tạo thành từ ghép, tiếng Việt không có loại này. VD: breakthrough, start-up  Giới từ đơn trong tiếng Việt có thể làm thành phần câu nếu vị ngữ là động từ, tính từ, tiếng Anh không có hiện tượng này. VD: Cái thìa này bằng vàng. Trong cứng ngoài mềm.. . Câu 27: Cấu trúc câu trong tiếng Việt và Tiếng Anh 1. Cấu trúc câu tiếng Anh: a. Có 7 cấu trúc câu đơn cơ bản trong tiếng Anh: - S+V The bus is arriving. ___S_______V__ - S+V+A The book is on the table. S___V_____A____ - S+V+C Lemon is sour. S__V__C_ - S+V+DO Her mother cut her hair. ___S______V___DO___ - S+V+O+A They hang the picture on the wall. S_    - S+V+O+C V____O_______A_____ We proved him wrong. _S___V____O____C__ - S+V+ IO + DO I sent him a card. S  V    IO   DO b. Cấu trúc câu phức và câu ghép + Câu phức: -      Mệnh đề chính và mệnh đề phụ thuộc được nối với nhau bằng liên từ: because                -        VD: I learn English because I want to go abroad. Câu đặc biệt: infinitive/ participle + main clause VD: Listening to the music is the good way to relax -      Mệnh đề phụ thuộc có các loại: ●       Mệnh đề danh ngữ [noun clause]: VD: I don’t know where she lives. ●       Mệnh đề tính ngữ [adjective clause] VD: The girl learning English here is my friend. ●       Mệnh đề trạng ngữ [adverbial clause] VD: I learn English because I need it for my job.  + Câu ghép: -      Một câu ghép gồm 2 hoặc 3 mệnh đề độc lập [independent clause] , nối nhau bằng liên từ [như and, but, so, or...] và phải có dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy phía trước liên từ.                      VD: She is a talented singer, so many people admire her.                  careful.         Playing video game is fun, but it can be dangerous too, so we must be                             We fished all day; however, we didn’t catch a thing. -   Nếu hai mệnh đề ngắn quá, có thể không dùng dấu phẩy.               VD: I talked and he listened. c.  Ngoài ra còn có cấu trúc câu đặc biệt với It, There và đảo ngữ ●       It is/was…… that……. ●       VD :    It was such a good book that I couldn’t put it down. ●       There ...           VD: There is a cat on the roof. ●       Đảo ngữ ·   Với No và Not   No money shall I lend you from now on.   ·   Với các trạng từ phủ định: never, Never in my life have I seen such a hardly, rarely,… beautiful girl!   ·   if,…   Với Only: only after, only when, only Only when I understand her did I like her.       ·   Với các cụm từ có No : at no time, for For no reason will you go out at this time. no reason, Nowhere, …     ·   No sooner… than….   No sooner had I arrived home than the phone rang.   ·   Not only….but… also… Not only is he good at English but he also draw well.   So dark is it that I can not write. ·   So + adj/adv + be/aux + S + V+ that + So well does she sing that many boys run clause after her.     ·   Not until 10 o’clock that I’ll come home. Until/till + clause/ adv of time + aux +S+V       ·   Với câu điều kiện Should he ring, I will tell him the news. Were I you, I would work harder. Had his parents encouraged him, he would have passed the exam. 2.Cấu trúc câu tiếng Việt 2.1. Cấu trúc câu đơn 2.1.1: Dựa vào phân loại nòng cốt câu, trong tiếng Việt có “cấu trúc câu 3 thành phần” cơ bản : C+V+B Tôi làm bánh. C__V___B_   2.1.2: Tiếng Việt có đến 7 thành phần câu khác nhau, vì vậy có thể bổ sung thêm 1 số khuôn hình khác là khuôn hình không chỉ có 3 thành phần thứ yếu mà còn có thể thêm hoặc bớt 1 số thành phần khác: C+V Cá bơi. C__V_ C+V+B+B Tôi tặng cô một quyển sách. _C_V__ B________B____ C+V+B+Tr Minh vẽ tranh lên tường. _   C_V___B___Tr____ C+V+B+B+Tr Anh ấy tặng cô một chiếc nhẫn nhân ngày sinh nhật.  C____V__   B__B_________Tr________ K+C+V+B+Tr+T r Không biết nghĩ thế nào nó lại đọc sách giữa đường phố mùa đông. _________K_________C___V____B______Tr____Tr_ K+C+V+B+Tr+T Không biết nghĩ sao, cậu ấy lại vứt rác ra đường như thế. ________K__________C____V__B____Tr_____T___ 2.2: Một số cấu trúc câu đặc biệt không do cấu trúc chủ -vị làm nòng cốt [thuô c̣ cấu trúc đơn phần ]: Câu thán cảm Mẹ ơi! Ối giời ơi! Câu rút gọn Học ăn, học nói, học gói, học mở.[lược bỏ chủ ngữ] Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.[ lược bỏ chủ ngữ]   2.3: Một số cấu trúc câu phức và câu ghép Câu phức là câu có từ hai kết cấu c-v trở lên, trong đó có mô ̣t kết cấu c-v làm nòng cốt, các kết cấu c-v còn lại bị bao hàm trong kết cấu c-v làm nòng cốt đó. Năm em học sinh được nhà trường tuyên dương.        Câu ghép C       V [      C                V  ] Câu ghép các vế độc lập không phụ thuộc vào nhau về mặt ý nghĩa, giữa các vế câu có từ chỉ quan hệ hoặc dấu phẩy, dấu hai chấm, … đẳng lập   VD: Lan đang là sinh viên còn em trai mới đi mẫu giáo.   C1      V1                  C2          Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. V2 C1   V1,  C2      V2,    C3         V3 Câu ghép chỉ có hai vế câu. Vế chính và vế phụ có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về ý nghĩa và gắn với nhau bằng cặp từ chỉ quan hệ. chính phụ VD: Vì đường trơn nên xe phải đi chậm lại       C1  V1         C2       V2 Nếu anh đến thì tôi cũng không có ở nhà.       C1  V1      C2              V2   3.  Đối chiếu 3.1. Giống nhau: ●       Có 5 cấu trúc ở cả tiếng Anh và tiếng Việt giống nhau: Tiếng Anh S+V+DO S+V+O+A Tiếng Việt C +V+B S+V S+V+A S+V+IO+DO C+V+B+Tr C+V C+V+Tr C+V+B+B   VD: + TA: I like football./ TV: Tôi thích bóng đá. ·   TA: My mother is cooking dinner in the kitchen. / TV: Mẹ tôi đang nấu cơm tối ở trong bếp. ·   TA: He gives me a book./ TV: Anh ta đưa tôi quyển sách. ●       Cả cấu trúc câu tiếng Việt và tiếng Anh đều có thể có các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, trạng ngữ. ●       Tiếng Việt và Tiếng Anh đều có câu đơn, câu ghép và câu phức. ●       Câu phức: TA: I learn English because I want to go abroad. TV: Tôi được mẹ mua cho quần áo mới. ●       Câu ghép: TA: She is a talented singer, so many people admire her. TV: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. 3.2: Khác nhau: ●       Về số lượng các cấu trúc cơ bản khác nhau, tiếng Việt có 12 cấu trúc câu nhiều hơn tiếng Anh chỉ có 7 cấu trúc câu. ●       Cấu trúc câu tiếng Việt có sự tham gia của 2 thành phần khởi ngữ và tình thái ngữ nhưng cấu trúc câu tiếng Anh không có. VD: Về vấn đề bảo quản thực phẩm kho lạnh, mọi người cần đọc nhiều tài liệu hơn nhé.          Khởi ngữ                                                                                                 Tình thái ngữ ●        Tiếng Anh có cấu trúc câu đặc biệt với “It”, “There”nhưng tiếng Việt không có. ●        Tiếng Anh có hiện tượng đảo ngữ về cấu trúc nhưng hiện tượng đảo ngữ của tiếng Việt không được hiểu như trong tiếng Anh. ●       Các cấu trúc sau có trong tiếng Anh mà không có trong tiếng Việt: S+V+C,  S+V+O+C Các cấu trúc sau có trong tiếng Việt mà không có trong tiếng Anh: K+C+V+B+Tr+Tr,  K+C+V+B+Tr+T.   Câu 29. Đối chiếu các thành phần câu Việt - Anh CHỦ NGỮ VIỆT - ANH 1. Trong tiếng Việt ●  Định nghĩa: Chủ ngữ là bộ phận nòng cốt câu, nêu lên người hay sự vật làm chủ thể sự việc, hành động trong câu. Chủ ngữ có thể dùng trả lời câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì? Việc gì? Sự vật gì? Không quyết định việc chia động từ đi kèm với nó [về ngôi và số]. ●  Vị trí: o   Chủ ngữ thường đứng đầu câu, trước vị ngữ VD:  Tôi ăn cơm. Cái hộp có màu đỏ. o   Chủ ngữ có thể đứng cuối câu [chuyển chủ ngữ ra sau vị ngữ] nhằm nhấn mạnh ý mô tả hoặc sử dụng như biện pháp nghệ thuật. VD: Trước mắt anh hiện ra cả bầu trời. Bỗng từ đằng xa bay tới một đàn chim. o   Trong câu cảm thán, mệnh lệnh, chủ ngữ có thể bị lược bỏ VD: Hay thật! Vui ghê! VD: Ngồi xuống! ●  Cấu tạo chủ ngữ trong tiếng Việt o   Chủ ngữ là một đại từ VD: Họ là những học sinh giỏi. o   Chủ ngữ là một danh từ/ cụm danh từ VD: Công nhân đang làm việc . VD: Những sinh viên chăm chỉ ấy đều đoạt giải cao trong kì thi Olympic Tiếng Anh. o   Chủ ngữ là một động từ, ngữ động từ VD: Chạy là một môn thể thao. o   Chủ ngữ là một tính từ, cụm tính từ VD: Chăm chỉ là một đức tính đáng quý. Chăm chỉ và tài năng là những điểm nổi bật của sinh viên Bách Khoa. o   Chủ ngữ là cụm giới từ VD: Ngoài kia rất ồn ào. o   Chủ ngữ là cụm chủ vị          VD: Cách mạng tháng Tám thành công giúp cho nước nhà thống nhất. o   Chủ ngữ hình thức [Trong văn nói]          VD: Nó đâm vào người bây giờ! Đi gọn vào con. o   Tiếng Việt có chủ ngữ phức.          VD: Việt Nam và Lào là hai nước có quan hệ mật thiết.  1.2 . Trong tiếng Anh ●  Định nghĩa: -  Chủ ngữ [subject] là bộ phận nòng cốt câu, thành phần của cấu trúc chủ vị, là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng ở đầu câu và trước động từ [verb]. Ví dụ: I want to watch this film. -  Chủ ngữ có chức năng quyết định dạng chia động từ [form]. Ngoài ra, nó còn biểu thị chủ thể của hành động và trả lời cho các câu hỏi: ai, cái gì, con gì.... phù hợp với đặc trưng được miêu tả ở vị ngữ. Ví dụ: + She goes to school by bus. [Ai?]           I go to school by bus. [Ai?]  + This book is very interesting. [Cái gì?]  + That dog belongs to him. [Con gì?] ●  Vị trí -   Chủ ngữ trong tiếng Anh thường đứng đầu câu, trước vị ngữ trong câu trần thuật và ngay sau trợ động từ trong câu nghi vấn Ví dụ: I like her.               Do you like her? -  Chủ ngữ trong tiếng Anh còn đứng ngay sau trợ động từ trong câu cảm thán, câu đảo ngữ... Ví dụ: How hard did she try!       Hardly had  he watched TV when he came home. -  Có thể đảo chủ ngữ trong câu cảm thán, câu điều kiện, so sánh kép, với từ phủ định. Ví dụ: How excellent did she complete that task!              Were I you, I would meet him. [If I were you, I would meet him.]              The sooner you solve it, the better it will be.              Hardly had he watched TV when he came home. -  Chủ ngữ trong câu chủ động khi được chuyển sang câu bị động sẽ đứng sau “by” Ví dụ:   Mrs. Hoa teaches Lan English. [active voice] Lan is taught English by Mrs. Hoa. [passive voice] ●  Cấu tạo o   Chủ ngữ là một đại từ    VD: She is my sister. o   Chủ ngữ là một danh từ/ cụm danh từ    VD: Water freezes at 0oC. VD: The book my teacher lent me last week is very useful. All of the twenty-five students in this class are hard working. o   Chủ ngữ là một danh động từ VD: Playing volleyball is his favorite activity in his free time. Travelling by bus makes him nauseous. o   Chủ ngữ là một động từ nguyên thể có “to” VD: To please all people is impossible.    To love means to care for someone. o   Chủ ngữ là một mệnh đề danh ngữ [bắt đầu bằng that, what, why…] VD: That he loves her is a secret that everybody knows. What I respect for this relationship is sharing and helping each other.   o   Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó sẽ sử dụng “it” hoặc “there” đóng vai trò chủ ngữ giả. VD: It is very nice of you. It took three hours for her to come There are a lot of flowers in the garden. o        Tiếng Anh có đồng chủ ngữ.          VD: John and the rest of the class agrees on the answer. Me, along with some of my friends, is going on a picnic this weekend.   1.3.      Đối chiếu ●     Giống nhau ✓    Về chức năng -       Đều là một thành phần chính trong câu, là nòng cốt câu VD: Tôi là sinh viên. I am a student. -       Đều là chủ thể của hành động VD: Tôi đọc sách/ I read books. ✓    Về cấu tạo -        Chủ ngữ đều có thể là : +         Đại từ: Tôi là học sinh/ i am a student. +        Danh từ: Đường phố rất đông đúc./  The streets are crowded. +        Cụm danh từ : two beautiful girls are singing. / 2 cô gái xinh đẹp đang hát. +        mệnh đề [ hoặc Cụm chủ vị] : Đội trưởng khuôn mặt chữ điền di chuyển nhanh về phía địch. / John, a student, goes to school everyday. -        Tiếng Việt và tiếng Anh đều có đồng chủ ngữ [chủ ngữ phức].    VD:  Việt Nam và Lào là hai nước có quan hệ mật thiết./ VN and Laos have a strong relationship. -        Chủ ngữ Việt, Anh đều có thể là ĐT, cụm ĐT ✓    Về vị trí -       Chủ ngữ đều có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu để nhấn mạnh.          VD:Đầu câu: Tôi không thể quên được/ I can never forget.    cuối câu: Bỗng từ đằng xa bay tới một đàn chim/ Out of the woods came a bear. -       Tiếng Anh và tiếng Việt đều có thể lược bỏ chủ ngữ trong câu mệnh lệnh và cảm thán. VD: Get out! Ra ngoài! ●     Khác nhau ✓    Về cấu tạo -     Chủ ngữ trong câu tiếng Anh quyết định việc chia động từ đi kèm với nó về ngôi và số, chủ ngữ trong câu tiếng Việt không có chức năng này. VD: I read books.          She reads books. -      Chủ ngữ tiếng Anh có thể là một danh động từ, một động từ nguyên thể có “to” còn chủ ngữ tiếng Việt có thể là một động từ nói chung. VD: To live means to fight.          Playing badminton is my favorite hobby in my free time.          Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình. -      Chủ ngữ tiếng Việt có thể là một tính từ, cụm tính từ, chủ ngữ tiếng Anh không thể. Cụm giới từ trong câu có thể làm CN trong câu, TA không thể mà được sử dụng như 1 đảo ngữ có tác dụng nhấn mạnh. VD: Lười biếng là một thói xấu.          Đoàn kết, cần cù là những đức tính quý giá của người Việt Nam.          Trong lớp có 25 học sinh.          Never in his life had he been more frightened. -      Giới từ có thể làm CN trong các câu có VN là động từ, tính từ, TA không có hiện tượng này VD: Trong cứng ngoài mềm. -      Trong tiếng Anh, mệnh đề làm chủ ngữ phải là mệnh đề danh ngữ thường có what, that, ... đứng đầu, trong tiếng Việt thì không cần. VD: That she told me is a secret. -      Tiếng Anh có chủ ngữ giả [ It, there,...] , tiếng Việt chủ ngữ hình thức [Nó] VD: It is said that he was a teacher. Nó………………. ✓    Về vị trí -       Tùy từng loại câu mà chủ ngữ có vị trí cụ thể khác nhau -       Chủ ngữ trong tiếng Việt luôn đứng đầu câu, muốn chuyển ra sau phải đáp ứng một số điều kiện [ở đầu câu có 1 danh từ, 1 đại từ, ... có nhiều thành tố bổ sung cho CN và VN; là một vế của câu ghép hay nằm gọn trong câu khác hoặc ở trong câu có sự đồng nhất tuyệt đối], còn chủ ngữ tiếng Anh đứng sau trợ động từ trong câu nghi vấn VD: what does she do ?      Về độ chính xác, nó xứng đáng được 10 điểm. -       Tiếng Anh có hiện tượng đảo ngữ với các từ phủ định, cảm thán VD: What a beautiful girl I see! VỊ NGỮ ANH - VIỆT  1. Vị ngữ tiếng Việt    1.1. Chức năng [ĐN] ● Vị ngữ trong tiếng Việt là 1 trong 2 thành phần chủ yếu của câu [có thể coi là thành phần nòng cốt của câu], có chức năng truyền đạt nội dung, nêu rõ hoạt động, tính chất, trạng thái của đối tượng được nêu ở chủ ngữ.          VD: Tôi là học sinh.    1.2. Vị trí ● Thường đứng sau chủ ngữ. VD: Tôi ngủ. ● Sau hệ từ “là”. VD: Anh ấy là giáo viên. ● Trong trường hợp đặc biệt, vị ngữ trong tiếng Việt có thể được đảo lên trước chủ ngữ với điều kiện đó là từ đa tiết. o Trong câu cảm thán. VD: Vinh dự thay anh kép Tư Bền! o Trong câu nghi vấn mang tính chất tu từ: VD: Có nghĩa gì đâu một buổi chiều? o Trong câu đảo ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh nội dung thuyết minh. VD: Lom khom dưới núi tiều vài chú.     1.3. Cấu tạo ●  Vị ngữ là tính từ :          VD: Cô ấy rất đẹp. ●  Trong trường hợp đặc biệt, thán từ cũng có thể làm vị ngữ. VD: Nói gì cô ấy cũng ừ. ● Vị ngữ cũng có thể là một cụm từ.   VD: Mấy con chiền chiện ríu rít gọi nhau trên tàu cau. ● Vị ngữ là một cụm chủ-vị VD: Nhà này mái dột. ● Vị ngữ có cấu tạo số từ/ giới từ + danh từ VD: Đồng hồ này ba kim. VD: Cái nhẫn này bằng kim cương. ● Vị ngữ do thành ngữ đảm nhiệm VD: Cậu ấy bao giờ cũng cầm đèn chạy trước ô tô. ● Vị ngữ là động từ, cụm động từ VD: Mẹ gửi thư cho tôi. ● Vị ngữ là tình thái từ          VD: anh ấy dám cãi vợ.  2. Vị ngữ tiếng Anh    2.1. Chức năng [ĐN] ● Vị ngữ trong tiếng Anh là bộ phận nòng cốt của câu, là thành phần giải thích cho chủ ngữ [Có động từ chính và xung quanh có các thành phần bổ nghĩa cho nó]. ● Trong tiếng Anh, vị ngữ động từ luôn luôn có hình thái ngôi, thời, thể.     2.2. Vị trí ● Thường đứng sau chủ ngữ. VD: I go to school.  Đứng một mình VD: [At 7 a.m] Come on  Trong một số trường hợp có thể đảo lên trước TĐT VD: So am I.     2.3. Cấu tạo ● o Trong tiếng Anh, vị ngữ thường do động từ đảm nhiệm Vị ngữ là nội động từ, không yêu cầu tân ngữ trong nòng cốt câu. VD: I run. o Vị ngữ là ngoại động từ, yêu cầu có tân ngữ [1 hoặc 2] trong nòng cốt câu. VD: I gave her a book. ● Tính từ tiếng Anh không bao giờ làm vị ngữ nó phải kết hợp với các động từ như : to be, feel, become….. VD: It is cold, wet, and windy. ● o Vị ngữ tiếng Anh có thể là : vị ngữ có thể là 1 động từ chỉ hành động hoặc trạng thái + [tân ngữ] + to V VD: I decided to stay at home.      He used this pen to write the letter.   o vị ngữ có thể là V + [tân ngữ] + cụm giới từ/tính từ VD: You look cool.       I make her happy. o vị ngữ có thể là V + Danh từ VD: I wrote this book. ● o Một vị ngữ có thể là một từ hoặc nhiều từ. Có/ không có trợ động từ..     VD: I sleep.     VD: I don’t love you. ● Có động từ to be:          VD: They are sleeping. 3. Đối chiếu     3.1. Giống nhau        3.1.1. ĐN ● Vị ngữ trong tiếng Việt và tiếng Anh đều là bộ phận nòng cốt của câu,thành phần trung tâm của cấu trúc chủ vị, truyền tải nội dung của người, sự vật được nêu ở chủ ngữ.  VD: Tôi đi học. I go to school.         3.1.2. Vị trí: ● Đều thường đứng sau chủ ngữ trong câu trần thuật         3.1.3. Cấu tạo: ● Động từ chính trong vị ngữ đều có thể là nội động từ hoặc ngoại động từ. VD: -          Vị ngữ là nội động từ -          Vị ngữ là ngoại động từ I sleep. Tôi ngủ. I read books. Tôi đọc sách.   ●     Tiếng Việt và tiếng Anh đều có vị ngữ phức.              VD: Nó ăn xong rồi đi ngủ. She watches film and does homework at the same time. ● Vị ngữ có thể được chèn thêm 1 số thành phần phụ khác để truyền tải nội dung, biểu thị ý nghĩa sự tình [hoạt động, trạng thái, tính chất…] của người, sự vật được nêu ở chủ ngữ. VD: Thành đang làm việc. Thanh is working.      3.2. Khác nhau        3.2.1. Về cấu tạo ●       Trong tiếng Việt, trường hợp đặc biệt thán từ cũng có thể làm vị ngữ còn tiếng Anh thì không. VD: Nó “ừ” ngay khi tôi vừa rủ đi chơi. ●     Trong Tiếng việt, TÍnh từ, danh từ có thể làm vị ngữ, trong khi tiếng anh phải kèm theo động từ nối. [ be, become….] VD: I became a student. ●     Trong tiếng Việt, vị ngữ có thể là 1 kết cấu chủ ngữ - vị ngữ; trong tiếng Anh không có hiện tượng này.     VD: Cái bàn này chân bị gãy. ●     Trong tiếng Việt, vị ngữ có thể là kết cấu số từ + danh từ; trong tiếng Anh phải thông qua to be.     VD: Cô ấy 20 tuổi.        She is 20 years old. ●     Trong tiếng Việt, vị ngữ có thể là thành ngữ; trong tiếng Anh phải có to be đi kèm.     VD: Nó nghèo rớt mùng tơi.          She is as poor as a church mouse. ●     Trong tiếng Việt, vị ngữ có thể là kết cấu giới từ + danh từ; trong tiếng Anh phải kèm theo động từ to be.     VD: Bàn này bằng gỗ.             The book is on the table. ●     Trong Tiếng Việt có thể chèn thêm phó từ chỉ thời, thể hoặc cách thức [đã, đang, sẽ,…] vào phía trước để thể hiện thể, thời còn tiếng Anh thì ý nghĩa này được biểu hiện ngay ở động từ, trợ động từ. VD: đã xem = saw ●     Trong tiếng Anh vị ngữ có thể có trợ động từ; trong tiếng Việt không có.          VD: I don’t know.  3.2.2. Về vị trí ● Trong một số trường hợp, vị ngữ ở tiếng Anh đảo lên trước trợ động từ trong trường hợp đảo ngữ. VD: Not a tear did she shed when the story ended in a tragedy.  ● vị ngữ ở tiếng Việt có thể đứng trước chủ ngữ  nhằm nhấn mạnh. VD: Lom khom dưới núi tiều vài chú.

Video liên quan

Chủ Đề