Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào để tạo ra chất kết tủa

Đáp án và giải thích chính xác câu hỏi trắc nghiệm:Dung dịch Na2CO3tác dụng được với dung dịch nào sau đây sinh ra khí?cùng với kiến thức lý thuyết liên quan là tài liệu hữu ích môn Hóa học 12 do Top lời giảibiên soạn dành cho các bạn học sinh và thầy cô giáo tham khảo.

Trắc nghiệm:Dung dịch Na2CO3tác dụng được với dung dịch nào sau đây sinh ra khí?

A. Na2SO4.

B. HCl.

C. NaCl.

D. CaCl2.

Trả lời:

Đáp án đúng:B.HCl.

Dung dịch Na2CO3tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí

Giải thích:

PTHH: Na2CO3+ 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

Khí thu được là CO2

Cùng Top lời giải hoàn thiện hơn hành trang tri thức của mình qua bài tìm hiểu vềDung dịch và phản ứng trao đổi iondưới đây nhé.

Kiến thức mở rộng về phản ứng trao đổi inon

1. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

- Điều kiện tồn tại dung dịch như sau:

+ Dung dịch các chất điện li chỉ tồn tại được nếu thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện:

+ Có sự trung hòa về điện [tổng số mol điện tích âm = tổng số mol điện tích dương]

+ Các ion trong dung dịch không có phản ứng với nhau

+ Các ion trong dung dịch thường kết hợp với nhau theo hướng: tạo kết tủa, tạo chất khí, tạo chất điện li yếu [các ion có tính khử có thể phản ứng với các ion có tính oxi hóa theo kiểu phản ứng oxi hóa – khử]

Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

Phản ứng trao đổi ion

- Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất 1 trong số các chất sau:

+ Chất kết tủa.

+ Chất điện li yếu.

+ Chất khí.

2. Phản ứng tạo thành nước

Thí nghiệm: Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào cốc đựng dung dịch NaOH 0,1M => dung dịch có màu hồng. Rót từ từ dung dịch HCl 0,1 M vào cốc trên, vừa rót vừa khuấy cho đến khi mất màu. Phản ứng xảy ra như sau:

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Giải thích: NaOH và HCl đều dễ tan và phân li mạnh trong nước:

NaOH → Na++ OH–

HCl → H++ Cl–

Các ion OH–trong dung dịch làm cho phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Khi cho dung dịch HCl vào, các ion H+của HCl sẽ phản ứng với các ion OH–của NaOH tạo thành chất điện li rất yếu là H2O. Phương trình ion rút gọn:

H++ OH–→ H2O

Khi màu của dung dịch trong cốc mất đi, đó là lúc các ion H+của HCl đã phản ứng hết với các ion OH–của NaOH.

3. Phản ứng axit - bazơ

- Phản ứng axit - bazơ là phản ứng trong đó có sự nhường và nhận proton [H+].

- Phản ứng axit - bazơxảy ra theo chiều: Axit mạnh + Bazơ mạnh →Axit yếu hơn + Bazơ yếu hơn.

Chú ý:Các trường hợp ngoại lệ:

+ Tạo thành kết tủa khó tan phản ứng vẫn xảy ra được dù axit hoặc bazơ tạo thành mạnh hơn ban đầu.

CuSO4+ H2S →CuS + H2SO4[CuS rất khó tan]

Pb[NO3]2+ H2S→PbS + 2HNO3[PbS rất khó tan]

+ Axit khó bay hơi đẩy được axit dễ bay hơi [cả 2 axit đều mạnh]:

H2SO4đậm đặc + NaCl rắn→NaHSO4+ HCl [< 2500C]

4. Phản ứng tạo thành chất khí

Thí nghiệm: Rót dung dịch HCl vào cốc đựng dung dịch Na2CO3ta thấy có bọt khí thoát ra:

2HCl + Na2CO3→ 2NaCl + CO2↑ + H2O

Giải thích: HCl và Na2CO3 đều dễ tan và phân li mạnh:

HCl → H++ Cl–

Na2CO3→ 2Na++ CO32-

Các ion H+và CO32-trong dung dịch kết hợp với nhau tạo thành axit yếu là H2CO3, axit này không bền nên bị phân hủy ra thành CO2và H2O.

H++ CO32-→ HCO3–

H++ HCO3–→ H2CO3

H2CO3→ CO2↑ + H2O

Phương trình ion rút gọn: 2H++ CO32-→ CO2↑ + H2O

5. Thứ tự phản ứng axit - bazơ [quy luật cạnh tranh]

a. Khi cho dung dịch chứa 1 axit vào dung dịch chứa nhiều bazơ

- Nguyên tắc: Các bazơ sẽ phản ứng theo thứ tự: axit + bazơ mạnh trước sau đó đến lượt axit + bazơ yếu [nếu axit nhiều thì có thể coi các bazơ phản ứng đồng thời].

- Một số ví dụ:

VD1: Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa đồng thời chứa NaOH và NaAlO2­:

HCl + NaOH →H2O + NaCl [ban đầu không thấy có hiện tượng kết tủa]

H2O + HCl + NaAlO2→Al[OH]3+ NaCl [xuất hiện kết tủa và kết tủa tăng dần]

3HCl + Al[OH]3→AlCl3+ 3H2O [kết tủa tan đến hết]

VD2: Cho từ từ dung dịch chứa hỗn hợp NaOH và NaAlO2vào dung dịch HCl: vì HCl nhiều nên chúng ta không quan sát thấy hiện tượng kết tủa:

HCl + NaOH→H2O + NaCl

4HCl + NaAlO2→AlCl3+ NaCl + 2H2O

VD3: Khi cho từ từ dung dịch chứa HCl vào dung dịch có chứa Na2CO3và NaHCO3:

HCl + Na2CO3→NaCl + NaHCO3[không thấy có hiện tượng xuất hiện bọt khí]

HCl + NaHCO3→NaCl + CO2+ H2O [có khí thoát ra]

VD4: Cho từ từ dung dịch chứa NaHCO3và Na2CO3vào dung dịch HCl: ngay lập tức quan sát thấy hiện tượng có khí thoát ra:

Na2CO3+ 2HCl→2NaCl + H2O + CO2

NaHCO3+ HCl→NaCl + H2O + CO2

b. Khi cho dung dịch chứa 1 bazơ vào dung dịch có chứa nhiều axit

- Nguyên tắc: Các axit sẽ phản ứng theo thứ tự từ mạnh đến yếu. Nếu bazơ nhiều thì coi các phản ứng xảy ra đồng thời.

Ví dụ 5: Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch chứa đồng thời cả HCl và AlCl3:

NaOH + HCl→NaCl + H2O [không có kết tủa xuất hiện]

3NaOH + AlCl3→Al[OH]3+ 3NaCl [có kết tủa xuất hiện và kết tủa tăng dần]

NaOH + Al[OH]3→NaAlO2+ 2H2O [kết tủa tan đến hết]

Ví dụ 6: Cho từ từ dung dịch chứa HCl và AlCl3vào dung dịch có chứa NaOH:

HCl + NaOH→NaCl + H2O

AlCl3+ 4NaOH→NaAlO2+ 3NaCl + 2H2O [không thấy có kết tủa]

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch


A.

B.

C.

D.

Trang chủ

Sách ID

Khóa học miễn phí

Luyện thi ĐGNL và ĐH 2023

Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa

  • Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
  • Câu hỏi vận dụng liên quan

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc trả lời câu hỏi liên quan đến dung dịch Na2CO3. Cũng như đưa ra các nội dung lý thuyết câu hỏi liên quan. Mời các bạn tham khảo.

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch

A. KCl.

B. CaCl2.

C. KOH.

D. NaNO3.

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch là CaCl2

Phương trình phản ứng hóa học

Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

CaCO3 là kết tủa màu trắng

Câu hỏi vận dụng liên quan

Câu 1. Dung dịch nào sau đây phản ứng được với dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa

A. NaNO3

B. BaCl2

C. NaOH

D. KCl

Xem đáp án

Đáp án B

Câu 2. Dung dịch nào sau đây khi tác dụng với dung dịch Na2​CO3​ sinh ra kết tủa?

A. Ca[OH]2

B. HCl

C. NaOH

D. H2​SO4​

Xem đáp án

Đáp án A

Câu 3. Dung dịch Na2CO3 phản ứng với dung dịch nào sau đây không thu được kết tủa?

A. H2SO4.

B. BaCl2.

C. Mg[NO3]2.

D. Ca[OH]2.

Xem đáp án

Đáp án A

Câu 4.Cặp chất nào dưới đây có phản ứng

A. H2SO4 và KHCO3.

B. MgCO3 và HCl.

C. Ba[OH]2 và K2CO3.

D. NaCl và K2CO3.

Xem đáp án

Đáp án D

Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành nếu có chất không tan hoặc chất khí.

Ba[OH]2 + K2CO3 → BaCO3↓ + 2KOH

MgCO3 + HCl → MgCl2 + CO2 ↑ + H2O

NaCl + K2CO3 không xảy ra phản ứng

H2SO4 + 2KHCO3 → K2SO4 + 2CO2 ↑ + 2H2O

Vậy cặp chất không xảy ra phản ứng là: NaCl và K2CO3.

Câu 5.Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo kết tủa màu trắng là

A. Na2CO3.

B. BaCl2.

C. FeCl2.

D. NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

Câu 6.Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3

A. CaCl2.

B. Na2S.

C. NaOH.

D. NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình phản ứng

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

Câu 7.Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 là

A. Na2CO3, Ca[HCO3]2, Ba[OH]2.

B. NaHCO3, Na2SO4, KCl.

C. NaCl, Ca[OH]2, BaCO3.

D. AgNO3, K2CO3, Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án A

Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch H2SO4 là Na2CO3, Ca[HCO3]2, Ba[OH]2.

Phương trình hóa học

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 ↑ + H2O

Ca[HCO3]2 + H2SO4 → CaSO4 ↓ + 2CO2 ↑ + 2H2O

Ba[OH]2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2H2O

Câu 8.Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba[HCO3]2 là:

A. HNO3, NaCl và Na2SO4.

B. HNO3, Ca[OH]2 và KNO3.

C. NaCl, Na2SO4 và Ca[OH]2.

D. HNO3, Ca[OH]2 và Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án D

Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba[HCO3]2 là: HNO3, Ca[OH]2 và Na2SO4.

Phương trình hóa học:

Ba[HCO3]2 + 2HNO3 → Ba[NO3]2 + 2H2O + 2CO2↑

Ba[HCO3]2 + Ca[OH]2 → BaCO3↓ + CaCO3 ↓ + 2H2O

Ba[HCO3]2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaHCO3

------------------------------

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu ôn tập THPT Quốc gia miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 12 Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, đề thi mới nhất.

Video liên quan

Chủ Đề