Top 100 bài hát latin itunes năm 2022

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

"On the Floor"
Top 100 bài hát latin itunes năm 2022
Đĩa đơn của Jennifer Lopez hợp tác với Pitbull
từ album Love?
Phát hành8 tháng 2 năm 2011
Định dạng

  • CD
  • Tải kĩ thuật số

Thu âm2009-10
Thể loại

  • Electro house
  • Dance-pop

Thời lượng

  • 4:44 (bản album)
  • 3:51 (radio chỉnh sửa)

Hãng đĩaIsland
Sáng tác

  • Nadir Khayat
  • Kinnda Hamid
  • AJ Junior
  • Teddy Sky
  • Bilal "The Chef"
  • Armando Perez
  • Gonzalo Hermosa
  • Ulises Hermosa

Sản xuất

  • RedOne
  • Kuk Harrell

Thứ tự đĩa đơn của Jennifer Lopez
"Louboutins"
(2009)
"On the Floor"
(2011)
"I'm Into You"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của Pitbull
"Hey Baby (Drop It to the Floor)"
(2010)
"On the Floor"
(2011)
"Tu Cuerpo"
(2011)
Video âm nhạc
"On the Floor" trên YouTube

"On the Floor" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Jennifer Lopez hợp tác với rapper người Mỹ Pitbull nằm trong album phòng thu thứ bảy của cô, Love? (2011). Nó được phát hành vào ngày 8 tháng 2 năm 2011 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Island Records. Bài hát được viết lời bởi Pitbull, RedOne, Kinnda Hamid, AJ Junior, Teddy Sky, Bilal "The Chef", trong đó sử dụng đoạn nhạc mẫu từ bài hát năm 1981 của Los Kjarkas "Llorando se fue", được viết lời bởi Gonzalo Hermosa và Ulises Hermosa, một sáng tác đã trở nên nổi tiếng khi được lấy mẫu cho đĩa đơn năm 1989 của Kaoma "Lambada", và được sản xuất bởi RedOne và Kuk Harrell. Đây là một bản electro house và dance-pop kết hợp với những yếu tố từ eurodance, nhạc Latin và techno mang nội dung đề cập đến việc mọi người tận hưởng niềm vui trên sàn nhảy, và được lấy cảm hứng từ những di sản La tinh của Lopez cũng như sự tri ân đến khởi đầu sự nghiệp của nữ ca sĩ như là một vũ công. Một phiên bản tiếng Tây Ban Nha của bài hát cũng được phát hành, với tiêu đề "Ven a Bailar" (tiếng Anh: "Come to Dance"), và bao gồm sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Julio Reyes Copello và Jimena Romero.

Sau khi phát hành, "On the Floor" nhận được những phản ứng đa phần là tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu sôi động cũng như quá trình sản xuất của nó, đồng thời so sánh bài hát với những đĩa đơn đầu tiên trong sự nghiệp âm nhạc của Lopez như "If You Had My Love" (1999) và "Waiting for Tonight" (1999). Ngoài ra, nó còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử tại giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2011 cho Bài hát xuất sắc nhất. "On the Floor" cũng tiếp nhận những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại với việc đứng đầu các bảng xếp hạng ở hơn 30 quốc gia, bao gồm nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ireland, Ý, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở tất cả những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ bảy của Lopez và thứ tư của Pitbull vươn đến top 5, đồng thời tiêu thụ được hơn bốn triệu bản tại đây.

Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn "On the Floor" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm American Idol, Britain's Got Talent, Wetten, dass..?, X Factor France và giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2011, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Kể từ khi phát hành, nó đã bán được hơn 11 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy thứ tư của năm 2011 cũng như là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại. Bài hát cũng đánh dấu lần hợp tác thứ hai giữa Lopez và Pitbull sau "Fresh Out the Oven" (2009), và họ sẽ tiếp tục cộng tác cho nhiều đĩa đơn tiếp theo trong tương lai, như "Dance Again" (2012), "Live It Up" (2013) và "Booty" (2014).

Video ca nhạc cho "On the Floor" được đạo diễn bởi TAJ Stansberry, trong đó mô tả một nền văn hóa câu lạc bộ ngầm ở Los Angeles, nơi Lopez được miêu tả như là một "nữ hoàng hộp đêm". Video đã nhận được nhiều lời ca ngợi từ giới phê bình bởi sự đầu tư lớn xa hoa, phong cách và vũ đạo được nhìn nhận giúp làm nổi bật khả năng của Lopez là một vũ công.Video ca nhạc của Jenifer Lopez đã đạt hơn 460 triệu lượt xem vào cuối năm 2011, trở thành video nhiều lượt xem thứ 2 trên youtube chỉ sau video ca nhạc "Baby" của ca sĩ trẻ Justin Bieber kết hợp với nam rapper Ludacris với hơn 680 triệu lượt xem."On the floor" của Jenifer Lopez giữ gianh hiệu này trong khoảng 1 năm trước khi bị vượt qua bởi "Gangnamstyle" của PSY

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa CD[1]
  1. "On the Floor" — 3:51
  2. "On the Floor" (Low Sunday Club phối lại) — 6:22
  • Tải kĩ thuật số[2]
  1. "On the Floor" — 3:51
  • Tải kĩ thuật số (bản tiếng Tây Ban Nha)[3]
  1. "Ven a Bailar (On the Floor)" — 4:52
  • Tải kĩ thuật số (EP)[4]
  1. "On the Floor" (radio chỉnh sửa) — 3:51
  2. "On the Floor" (CCW Club phối) — 6:26
  3. "On the Floor" (Ralphi's Jurty Club Vox) — 8:43
  4. "On the Floor" (video ca nhạc) — 4:27
  • Tải kĩ thuật số (phối lại)[5]
  1. "On the Floor" (CCW Radio phối) — 3:44
  2. "On the Floor" (Low Sunday "On the Floor" Radio chỉnh sửa) — 3:51
  3. "On the Floor" (Ralphi's Jurty Radio chỉnh sửa) — 3:57
  4. "On the Floor" (Mixin Marc & Tony Svejda La to Ibiza Radio chỉnh sửa) — 3:16
  5. "On the Floor" (CCW Club phối) — 6:26
  6. "On the Floor" (Low Sunday "On the Floor" Club) — 6:22
  7. "On the Floor" (Ralphi's Jurty Club Vox) — 8:43
  8. "On the Floor" (Mixin Marc & Tony Svejda La to Ibiza phối) — 6:40
  9. "On the Floor" (CCW Dub phối) — 6:07
  10. "On the Floor" (Low Sunday "On the Floor" Dub) — 6:37
  11. "On the Floor" (Ralphi's Jurty Dub) — 8:43
  12. "On the Floor" (Mixin Marc & Tony Svejda La to Ibiza Dub) — 5:36

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Love?, Island Records.[6]

Thu âm
  • Thu âm tại Cove City Sound Studios, Thành phố New York và Henson Recording, Los Angeles.
Thành phần

  • Alessandro Giulini – đàn xếp
  • Josh Gudwin – thu âm giọng hát
  • Bilal Hajji – viết lời
  • Kinda Hamid – viết lời
  • Kuk Harrell – lập trình giọng hát, chỉnh sửa giọng hát, sản xuất giọng hát, thu âm giọng hát
  • Gonzalo Hermosa – viết lời
  • Ulises Hermosa – viết lời
  • Achraf Janussi – viết lời
  • Trevor Muzzy – phối khí, kỹ sư thu âm
  • Nadir "RedOne" Khayat – sản xuất, viết lời, lập trình giọng hát, chỉnh sửa giọng hát, sản xuất giọng hát, nhạc cụ và lập trình, kỹ sư thu âm
  • Jennifer Lopez – hát chính, giọng nền
  • Chris "TEK" O'Ryan – chỉnh sửa giọng hát, kỹ sư thu âm
  • Pitbull – giọng rap, viết lời
  • Geraldo "Teddy Sky" Sandell – viết lời
  • Low Sunday (Bart Schoudel & Ron Haney) – hỗ trợ sản xuất (phối lại)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng Hãng đĩa
Hoa Kỳ[107] 18 tháng 1 năm 2011 Phát hành radio chính thức Island Records
Vương quốc Anh[108] 28 tháng 1 năm 2011 Mercury Records
Hoa Kỳ 8 tháng 2 năm 2011 Mainstream,[109] Rhythmic airplay[110] Island Records
11 tháng 2 năm 2011 EP phối lại (chỉ Masterbeat.com)[5]
Úc[111] 18 tháng 2 năm 2011 Tải kĩ thuật số Universal Music
Ireland[112]
Na Uy[113] 21 tháng 2 năm 2011
Tây Ban Nha Tải kĩ thuật số,[114] EP phối lại[115]
Thụy Sĩ[116] Tải kĩ thuật số
Áo[117] 22 tháng 2 năm 2011
Bỉ Tải kĩ thuật số,[118] EP phối lại[119]
Canada[120] Tải kĩ thuật số
Phần Lan[121]
Pháp[122]
Đức[123]
Ý[124]
Thụy Điển Tải kĩ thuật số,[125] EP phối lại[126]
Hoa Kỳ[127] Tải kĩ thuật số Island Records
Thụy Sĩ[128] 24 tháng 2 năm 2011 EP phối lại Universal Music
Ireland[129] 25 tháng 2 năm 2011 Tải kĩ thuật số
Hà Lan Nhạc số tải về,[130] EP phối lại[131]
Đức[132] 11 tháng 3 năm 2011 CD
Vương quốc Anh[133] 27 tháng 3 năm 2011 Nhạc số tải về,[2] Đĩa đơn số[4] Mercury Records

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách đĩa đơn bán chạy nhất thế giới
  • Billboard Hot 100 cuối năm 2011

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ On the Floor (Cover). Jennifer Lopez featuring Pitbull. Los Angeles, CA: Island Records, a division of UMG Recordings (Cat no. 602527663760). 2011. Quản lý CS1: khác (liên kết)
  2. ^ a b “Jennifer Lopez – On the Floor (feat. Pitbull)”. Amazon Mp3. (Amazon.co.uk). Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2011.
  3. ^ “Ven a Bailar (On the Floor) feat. Pitbull — Single”. iTunes Store. Apple Inc. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2011.
  4. ^ a b “On the Floor — Single by Jennifer Lopez — Download On the Floor — Single on iTunes”. Itunes.apple.com (Apple Inc). ngày 25 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011.
  5. ^ a b “On the Floor (Remixes) – Jennifer Lopez & Pitbull”. Masterbeat.com. ngày 11 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2011.
  6. ^ Love? (liner notes). Jennifer Lopez. Island Records. 2011.Quản lý CS1: khác (liên kết)
  7. ^ "Australian-charts.com – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor". ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.
  8. ^ "Austriancharts.at – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.
  9. ^ "Ultratop.be – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011.
  10. ^ "Ultratop.be – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2011.
  11. ^ "Brasil Hot 100 Airplay". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 80. ngày 25 tháng 5 năm 2011.
  12. ^ "Brasil Hot Pop & Popular Songs". Billboard Brasil (Brasil: bpp) (2): 97. May 2011.
  13. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.
  14. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 201118 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011.
  15. ^ "Danishcharts.com – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor". Tracklisten. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2013.
  16. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Euro Digital Song Sales)". Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  17. ^ "Jennifer Lopez feat. Pitbull: On the Floor" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2013.
  18. ^ "Lescharts.com – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2013.
  19. ^ “Jennifer Lopez feat. Pitbull - On The Floor” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  20. ^ “Top 100 Airplay Chart”. IFPI Greece. ngày 23 tháng 3 năm 2011. 16-23/3: Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2011.
  21. ^ a b “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  22. ^ a b “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  23. ^ "Chart Track: Week 15, 2011". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011.
  24. ^ "J.Lo Feat.Pitbull – On The Floor Media Forest". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  25. ^ "Italiancharts.com – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor". Top Digital Download. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011.
  26. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Japan Hot 100)". Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.
  27. ^ “Luxembourg Digital Songs - ngày 30 tháng 4 năm 2011”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  28. ^ “Mexican Airplay”. Billboard. Prometheus Global Media. ngày 29 tháng 10 năm 2011.[liên kết hỏng]
  29. ^ “Los Tigres del Norte y Paulina Rubio en primer lugar” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Tabasco Hoy. ngày 11 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  30. ^ "Nederlandse Top 40 – week 17, 2011" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.
  31. ^ "Dutchcharts.nl – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  32. ^ "Charts.nz – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor". Top 40 Singles. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011.
  33. ^ "Norwegiancharts.com – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor". VG-lista. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011.
  34. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 100. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  35. ^ “Polish Dance Chart ZPAV: May 16 – ngày 31 tháng 5 năm 2011”. ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  36. ^ “Jennifer Lopez – On the Floor – Portugal Digital Songs”. Billboard.biz. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2011.
  37. ^ “Romanian Top 100 – Ediția 46 – 24.09.2011” (bằng tiếng Romanian). Romanian Top 100. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  38. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company.
  39. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 201109 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2011.
  40. ^ "Spanishcharts.com – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor" Canciones Top 50. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011.
  41. ^ "Swedishcharts.com – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor". Singles Top 100. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2011.
  42. ^ "Swisscharts.com – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor". Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2011.
  43. ^ "Official Singles Chart Top 100". Official Charts Company.
  44. ^ "Official R&B Singles Chart Top 40". Official Charts Company.
  45. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Hot 100)". Billboard.
  46. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2013.
  47. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Dance Club Songs)". Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.
  48. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Latin Pop Songs)". Billboard.
  49. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2011.
  50. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Rhythmic)". Billboard.
  51. ^ "Jennifer Lopez Chart History (Tropical Songs)". Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2015.
  52. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  53. ^ “Jahreshitparade 2011”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  54. ^ “Jaaroverzichten 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  55. ^ “Rapports Annuels 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  56. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2011”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  57. ^ “ARC 2011 Edition” (bằng tiếng Croatian). HRT. ngày 10 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  58. ^ “Track 2011 Top-50”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  59. ^ “Myydyimmät ulkomaiset singlet vuonna 2011”. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  60. ^ “Classement des 100 premiers Singles” (PDF) (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2012.
  61. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  62. ^ Kanellopoulos, Dimitris (ngày 5 tháng 1 năm 2012). “TOP 100 RADIO AIRPLAY ΓΙΑ ΤΟ 2011” (bằng tiếng Greek). E-tetradio.gr. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  63. ^ “IRMA - best of singles”. www.irma.ie (Manual click 2011 Tab). Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017.
  64. ^ “Media Forest: Yearly airplay chart - 2011”. mediaforest.biz. ngày 24 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013.
  65. ^ “Classifiche annuali Fimi-GfK: Vasco Rossi con "Vivere o Niente" e' stato l'album più venduto nel 2011”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2012.
  66. ^ “Japan Hot 100: Year-End 2011x”. Billboard— Japan. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2011.
  67. ^ “Jaarlijsten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  68. ^ “Jaaroverzichten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  69. ^ “Top Selling Singles of 2011”. RIANZ. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  70. ^ “TOP digital utworów – 2012” (bằng tiếng Polish). ZPAV. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  71. ^ "Loca People" - Hit of the Year 2011 in Poland!”. ZPAV. Dj Promotion. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2012.
  72. ^ “Romanian Top 100 - Top of the Year 2011”. Bản gốc lưu trữ Tháng 1 12, 2012. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2012.
  73. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  74. ^ “TOP 50 CANCIONES ANUAL 2011” (PDF). PROMUSICAE. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2012.
  75. ^ “Årslista Singlar – År 2011”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  76. ^ “Swiss Year-End Charts 2011”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  77. ^ “Year End Chart 2011” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  78. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  79. ^ “Dance Club Songs - Year-End 2011”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  80. ^ “Hot Latin Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  81. ^ “Latin Pop Airplay Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  82. ^ “Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  83. ^ “Rhythmic Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  84. ^ “Year End Charts. Tropical Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  85. ^ “IFPI Digital Music Report 2012” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. tr. 10. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2018.
  86. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2018.
  87. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc.
  88. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2012”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  89. ^ “Canada single certifications – Jennifer Lopez – On the Floor”. Music Canada.
  90. ^ “Denmark single certifications – Jennifer Lopez – On the Floor”. IFPI Đan Mạch.
  91. ^ a b “Finland single certifications – Jennifer Lopez – On the Floor” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland.
  92. ^ “France single certifications – Jennifer Lopez – On the Floor” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique.
  93. ^ “Classement Singles - année 2011” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2018.
  94. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Jennifer Lopez feat. Pitbull; 'On the Floor')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  95. ^ “Italy single certifications – Jennifer Lopez Feat. Pitbull – On the Floor” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Chọn "2011" trong bảng chọn "Anno". Nhập "On the Floor" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  96. ^ “Japan single certifications – Jennifer Lopez feat. Pitbull – On the Floor” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Chọn 2015年月 trong menu thả xuống
  97. ^ “New Zealand single certifications – Jennifer Lopez featuring Pitbull – On the Floor”. Recorded Music NZ.
  98. ^ “РОССИЙСКАЯ ИНДУСТРИЯ ЗВУКОЗАПИСИ - Год 2011 I полугодие” [Russian Sound Recording Industry - Year 2011 Half-Year] (PDF) (bằng tiếng Nga). Lenta.ru. 2011. tr. 6. Bản gốc (PDF) lưu trữ Tháng 10 10, 2011. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  99. ^ “Download Chart (International) – 2011”. Gaon Chart. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2016.
  100. ^ “Spain single certifications – Jennifer Lopez featuring Pitbull – On the Floor” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Chọn lệnh single trong tab "All", chọn 2011 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  101. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2011” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển.
  102. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Jennifer Lopez feat. Pitbull; 'On the Floor')”. IFPI Switzerland. Hung Medien.
  103. ^ “Britain single certifications – Jennifer Lopez – On The Floor” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập On The Floor vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  104. ^ Copsey, Rob (ngày 19 tháng 9 năm 2017). “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018.
  105. ^ “American single certifications – Jennifer Lopez – On the Floor” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  106. ^ “Denmark single certifications – Jennifer Lopez feat. Pitbull”. IFPI Đan Mạch.
  107. ^ Cheung, Nadine (ngày 18 tháng 1 năm 2011). “Jennifer Lopez, 'On the Floor' Feat. Pitbull — New Song”. AOL Radio Blog (AOL). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2011.
  108. ^ Mills, Scott. Scott Mills' Ready for the Weekend - Fridays 18:00-19:00. BBC Radio 1. (British Broadcasting Corporation). Airdate ngày 28 tháng 1 năm 2011.
  109. ^ “Top 40-Mainstream Future Releases”. All Access. (All Access Media Group). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011.
  110. ^ “Top 40-Rhythmic Future Releases”. All Access. (All Access Media Group). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011.
  111. ^ “On the Floor (feat. Pitbull) - Single by Jennifer Lopez - Download On the Floor (feat. Pitbull) - Single on iTunes”. Itunes.apple.com. ngày 18 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  112. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor - MP3 Single-Download”. Ie.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  113. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor - MP3 Single-Download”. No.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  114. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor - MP3 Single-Download”. Es.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  115. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor (Remixes)- MP3 Single-Download”. No.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  116. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor - MP3 Single-Download”. De-ch.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  117. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor - MP3 Single-Download bei 7digital.at”. At.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  118. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor MP3 music downloads - 7digital”. Nl-be.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  119. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor MP3 music downloads - 7digital”. Nl-be.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  120. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor MP3 music downloads - 7digital”. Ca.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  121. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor MP3 music downloads - 7digital”. Fi.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  122. ^ “Jennifer Lopez – On the Floor (feat. Pitbull)”. Amazon Mp3. (Amazon.fr). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2011.
  123. ^ “Jennifer Lopez – On the Floor (feat. Pitbull)”. Amazon Mp3. (Amazon.de). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2011.
  124. ^ “Download musica di Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor MP3 - 7digital”. It.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  125. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor MP3 music downloads - 7digital”. Se.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  126. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor (remixes) MP3 music downloads - 7digital”. Se.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  127. ^ “Jennifer Lopez – On the Floor (feat. Pitbull)”. Amazon Mp3. (Amazon.com). Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2011.
  128. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor (remixes) MP3 music downloads - 7digital”. De-ch.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  129. ^ “On the Floor - Single by Jennifer Lopez - Download On the Floor - Single on iTunes”. Itunes.apple.com (Apple Inc). ngày 25 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011.
  130. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor MP3 music downloads - 7digital”. Nl.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  131. ^ “Jennifer Lopez / Pitbull - On The Floor (remixes) MP3 music downloads - 7digital”. Nl.7digital.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2011.
  132. ^ “On the Floor (2-Track)”. Amazon (Amazon.de). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011.
  133. ^ Copsey, Robert (ngày 14 tháng 3 năm 2011). “Jennifer Lopez announces next single”. Digital Spy. (Hachette Filipacchi UK). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2011.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lời bài hát tại MetroLyrics

1 mới

Nicki Minaj, Maluma & Myriam Fares - Tukoh Taka (feat. FIFA Sound) [chính thức FFF Anthem]

2 -1

Sam Smith & Kim Petras - Ungly

3 -1

Taylor Swift - Anti -Hero

4 Mới

Nate Smith - đống đổ nát

5 -2

Meghan Trainor - Làm cho bạn nhìn

6 -2

Rihanna - nâng tôi lên (từ Black Panther: Wakanda mãi mãi - âm nhạc từ và lấy cảm hứng từ)

7 -2

Hardy & Lainey Wilson - Chờ trong xe tải

8 Mới

Không có quyết tâm & Kayla King - Nụ hôn từ một bông hồng

9 -2

David Guetta & Bebe Rexha - Tôi tốt (màu xanh)

10 -4

Lily Meola - Daydream

11 mới

Chase McDaniel - Thả Tailgate của bạn

12 -2

Jelly Roll - Con trai của một tội nhân

13 -4

Lady Gaga - Face Poker

14 -3

Kane Brown & Kelyn Brown - Cảm ơn Chúa

15 -7

Xiao Zhan - Được yêu thương

16 -4

Morgan Wallen - bạn bằng chứng

17 MỚI

AJR - DJ đang khóc để được giúp đỡ

18 -5

Lainey Wilson - Trái tim như một chiếc xe tải

19 +1

Zach Bryan - Something in the Orange (phiên bản của Z & E)

20 -5

Carly Rae Jepsen - Có thể gọi cho tôi

21 -2

Luke Combs - loại tình yêu chúng ta tạo ra

22 -8

Sia - Không thể ngăn cản

23 MỚI

Natalie Jane - Ava

24 +2

Mariah Carey - Tất cả những gì tôi muốn cho Giáng sinh là bạn

25 +10

Megan Moroney - Tennessee Orange

26 -4

Onerepublic - Tôi không lo lắng

27 -10

Beyoncé - Cuff It

28 -4

Bailey Zimmerman - Yêu

29 -8

Miley Cyrus - Đảng Trong Hoa Kỳ.

30 -14

Ed sheeran - rùng mình

31 -3

Morgan Wallen - lãng phí cho bạn

32 -9

Maroon 5 - Di chuyển như Jagger (Feat. Christina Aguilera)

33 =

Morgan Wallen - nghĩ rằng bạn nên biết

34 -2

Harry Styles - như nó đã được

35 -5

Drake & 21 Savage - phong phú Flex

36 MỚI

Drew Baldridge & Lathan Warlick - Cô ấy là con gái của ai đó (Remix)

37 -8

Lady Gaga - Just Dance (Feat. Colby O'Donis)

38 -4

P! NK - Không bao giờ không nhảy nữa

39 -12

Cody Johnson - 'cho đến khi bạn không thể

40 -22

Jackson Dean - don lồng đến xem

41 MỚI

Chris Brown - Nó tặng Giáng sinh

42 -3

Cole Swindell - Cô ấy đã có tôi ở Heads Carolina

43 -7

Katy Perry - Dark Horse (Feat. Juicy J)

44 -7

OneRepublic - Đếm Sao

45 -3

Elton John & Britney Spears - Giữ tôi lại gần hơn

46 -15

Fleetwood Mac - ở khắp mọi nơi

47 -22

Taylor Swift - Anti -Hero (Feat. Bleachers)

48 MỚI

Ashley Cooke - Chạy trở lại

49 -9

Bruno Mars - Chỉ là cách bạn (Feat. Lupe Fiasco) [Remix] [Trình theo dõi tiền thưởng]

50 -7

Bailey Zimmerman - Rock and a Hard Place

51 -6

Katy Perry - Roar

52 -1

JAX - Victoria Secret Secret

53 +2

Rihanna - Sinh ra một lần nữa

54 MỚI

Young Dolph - Bỏ đi

55 MỚI

Dylan Wolfe - Điều gì đó để nói về

56 -9

Katy Perry - pháo hoa

57 -11

Jason Mraz - Tôi là của em

58 -14

Chris Brown - dưới ảnh hưởng

59 -10

Luke Bryan - đất nước trên

60 mới

Fletcher & Kelsea Ballerini - Phiên bản tốt hơn

61 -23

Lady Gaga - lãng mạn tồi tệ

62 -4

Jordan Davis - Thế giới của tôi quay vòng quanh

63 -9

Cole Swindell & Jo Dee Messina - Cô ấy đã có tôi tại Heads Carolina (Remix)

64 -4

Lee Brice - linh hồn

65 -1

Tyler Childers - Way of the Triune God (phiên bản Hallelujah)

66 +2

Post Malone - Tôi thích bạn (một bài hát hạnh phúc hơn) [feat. Doja Cat]

67 -26

Jordan Davis - Mua bụi bẩn (Feat. Luke Bryan)

68 +23

Cece Winans - lòng tốt của Chúa (trực tiếp)

69 -3

Nói chuyện - Chạy trốn đến Sao Hỏa

70 -17

Steve Lacy - thói quen xấu

71 MỚI

Blake Tyler - Không thể đi bộ trên mặt nước

72 +1

Dean Lewis - Làm thế nào để tôi nói lời tạm biệt

73 +17

David Guetta & Bebe Rexha - Tôi tốt (màu xanh)

10 -4

Lily Meola - Daydream

11 mới

Chase McDaniel - Thả Tailgate của bạn

12 -2

Jelly Roll - Con trai của một tội nhân

13 -4

Lady Gaga - Face Poker

14 -3

Kane Brown & Kelyn Brown - Cảm ơn Chúa

15 -7

Xiao Zhan - Được yêu thương

16 -4

Morgan Wallen - bạn bằng chứng

17 MỚI

AJR - DJ đang khóc để được giúp đỡ

18 -5

Lainey Wilson - Trái tim như một chiếc xe tải

19 +1

Zach Bryan - Something in the Orange (phiên bản của Z & E)

20 -5

Carly Rae Jepsen - Có thể gọi cho tôi

21 -2

Luke Combs - loại tình yêu chúng ta tạo ra

22 -8

Sia - Không thể ngăn cản

23 MỚI

Natalie Jane - Ava

24 +2

Mariah Carey - Tất cả những gì tôi muốn cho Giáng sinh là bạn

25 +10

Megan Moroney - Tennessee Orange

26 -4

Onerepublic - Tôi không lo lắng

27 -10

Beyoncé - Cuff It

28 -4

Bailey Zimmerman - Yêu

29 -8

Beyoncé - Cuff It

28 -4

Bailey Zimmerman - Yêu

29 -8

Miley Cyrus - Đảng Trong Hoa Kỳ.

30 -14

Ed sheeran - rùng mình

31 -3

Morgan Wallen - lãng phí cho bạn

32 -9

Maroon 5 - Di chuyển như Jagger (Feat. Christina Aguilera)

33 =

Morgan Wallen - nghĩ rằng bạn nên biết

34 -2

Harry Styles - như nó đã được

Bài hát Latin phổ biến nhất hiện nay là gì?

Top 40 bài hát Latino ở Mỹ..
1 Banny Banny - Tití Me Pregundó Pupe trên Atudes $ 1,29.
2 Karol G & Ovy trên trống - Cairo. ...
3 Bad Bunny & Chencho Corleone - Me Porto Bonito. ...
4 José Feliciano - Feliz Navidad. ...
5 Shakira & Ozuna - Monotonía. ...
6 Rosalía - Despechá
7 Frontera Group - no se va (en vivo)
8 Charol G - Provenza.

10 bài hát Latin hàng đầu 2022 là gì?

Bài hát Latin Hot Latin của Nhật Bản Canción del año / Hot Latin Song của năm..
Bad Bunny & Chencho Corleone, ME ME Porto Bonito.
Bad Bunny, Hồi Tití Me Preguntó.
Bunny Bad, Hồi Yonaguni.
Becky G & Karol G, Hồi Mamiii.
Farruko, người Pepas (người chiến thắng).

100 bài hát iTunes hàng đầu ngay bây giờ là gì?

UNHOLY - Sam Smith & Kim Petras. $ 1,29. ....
Anti -Hero - Taylor Swift. $ 1,29. ....
Làm cho bạn nhìn - Meghan Trainor. $ 1,29. ....
Nâng tôi lên (từ Black Panther: Wakanda mãi mãi - âm nhạc từ và lấy cảm hứng từ) - Rihanna. ....
Đợi trong xe tải - Hardy & Lainey Wilson. ....
Daydream - Lily Meola. ....
Face Poker - Lady Gaga. ....
Cảm ơn Chúa - Kane Brown & Kelyn Brown ..

Những bài hát tiếng Tây Ban Nha nào đang có xu hướng ngay bây giờ?

Danh sách phạm vi rộng được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái của nghệ sĩ..
Bad Bunny & Chencho Corleone, "Me Porto Bonito"
Bad Bunny & The Marias, "Otro Artecer"
Becky G, "Bailé Con Ex"
Becky G & Carol G, "Mamiii"
BZRP & Villano Antillano, "Phiên #51"
Camilo, "Pegao"
Christian Nodal, "Ya No Somos Seremos"